Sinh học 10
Sinh họcLớp 10Phần 6. Chương V. Chu kì tế bào và phân bào

Bài 16. Chu kì tế bào và nguyên phân

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và vận dụng nội dung chu kì tế bào và nguyên phân.
  • Phân tích bằng chứng, nêu điều kiện và kiểm tra kết luận.

Bài giảng

Bản chất và cơ chế

Chu kì tế bào gồm kì trung gian (G₁, S, G₂) và pha phân bào. DNA nhân đôi ở pha S; số phân tử DNA tăng nhưng số nhiễm sắc thể tính theo tâm động chưa tăng. Nguyên phân phân phối đều các chromatid chị em vào hai nhân. Phân chia tế bào chất thường tiếp sau phân chia nhân; ở thực vật hình thành vách ngăn, ở động vật có eo thắt.

Vận dụng và giới hạn kết luận

Kì đầu nhiễm sắc thể co xoắn; kì giữa xếp trên mặt phẳng xích đạo; kì sau chromatid tách thành các nhiễm sắc thể đơn; kì cuối tái lập nhân. Điểm kiểm soát ngăn tiếp tục khi DNA hỏng hoặc thoi phân bào chưa đúng. Mất kiểm soát có thể góp phần gây ung thư, nhưng không suy một lần phân bào nhanh là chẩn đoán bệnh.

Sơ đồ kì giữa nguyên phân ở mô hình 2n bằng 4, có 4 NST kép và 8 chromatid

Ghi nhớ

Chu kì tế bào gồm kì trung gian (G₁, S, G₂) và pha phân bào.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    DNA nhân đôi ở pha nào?

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nhiễm sắc thể xếp trên mặt phẳng xích đạo điển hình ở đâu?

  3. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    Tế bào 2n=8 ở kì giữa nguyên phân có bao nhiêu chromatid?

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Sau pha S, một tế bào 2n=8 lập tức trở thành 4n=16.

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp các kì nguyên phân.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Kì cuối
    2. 2Kì giữa
    3. 3Kì sau
    4. 4Kì đầu
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Một tế bào nguyên phân liên tiếp 4 lần, không chết tế bào. Có bao nhiêu tế bào con?

  7. Câu 7Mức 4Tự luận

    Giải thích vai trò của điểm kiểm soát khi DNA bị hỏng, không gọi mọi sai hỏng là ung thư.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Ở loài 2n=6, mô tả số NST ở mỗi cực kì sau và mỗi nhân con sau nguyên phân bình thường.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay