Sinh học 10
Sinh họcLớp 10Phần 5. Chương IV. Chuyển hóa năng lượng trong tế bào

Bài 15. Thực hành: Thí nghiệm phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính của enzyme và kiểm tra hoạt tính của enzyme amylase

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và vận dụng nội dung thực hành: thí nghiệm phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính của enzyme và kiểm tra hoạt tính của enzyme amylase.
  • Phân tích bằng chứng, nêu điều kiện và kiểm tra kết luận.

Bài giảng

Bản chất và cơ chế

Giáo viên chuẩn bị amylase thương mại và tinh bột; không dùng nước bọt chung hoặc dịch cơ thể. Chia cùng thể tích tinh bột và enzyme vào các ống ở các nhiệt độ được kiểm soát; cố định pH, nồng độ và thời gian. Lấy mẫu nhỏ thử iodine theo thời gian: màu xanh mất dần cho thấy tinh bột giảm, không tự chứng minh mọi sản phẩm là glucose.

Vận dụng và giới hạn kết luận

Dữ liệu mô hình sau 5 phút: amylase phản ứng ở 25 °C cho iodine xanh nhạt, ở 37 °C không xanh; enzyme đã đun sôi rồi làm nguội về 37 °C còn xanh đậm; ống không enzyme vẫn xanh. Mẫu xử lí nhiệt phải làm nguội về cùng nhiệt độ phản ứng trước so sánh để phân biệt tổn thương do đun với tác dụng tức thời của nhiệt. Có thể khảo sát pH bằng các lô cùng nhiệt độ. Giáo viên quản lí nước nóng và hóa chất; dùng kẹp, kính, không nếm. Đun sôi không được mặc định là nhiệt tối ưu cho enzyme; không sửa quan sát để khớp một bảng dự đoán.

Hai thành phần thực hành: protease và amylase

Dụng cụ và mẫu: ống có nhãn, pipette riêng, đồng hồ, nhiệt kế, bể nước/đá, dịch lõi dứa lọc, dung dịch albumin do giáo viên chuẩn bị, dịch mầm lúa hoặc ngô, đĩa hồ tinh bột đã nguội; giấy đo pH. Dao, nước nóng và dung dịch điều chỉnh pH do giáo viên quản lí; không dùng kim tiêm có kim, không nếm hay để dịch dứa tiếp xúc mắt/da nhạy cảm.

Protease: chia cùng thể tích dịch lõi dứa vào các lô nhiệt độ phòng, lạnh, xử lí pH khác và đun nóng rồi làm nguội. Thêm cùng lượng albumin, ghi độ đục ban đầu và sự thay đổi theo thời gian; thêm lô albumin với nước thay dịch dứa và lô không albumin để nhận biết màu nền. Bromelain trong dứa có thể phân giải protein; chỉ riêng đổi độ đục chưa loại trừ kết tủa do pH hoặc nhiệt. Dữ liệu minh họa: ở cùng pH và nhiệt độ phản ứng, mẫu dịch tươi giảm đục rõ hơn mẫu đã đun và đối chứng; đó là bằng chứng phù hợp tác dụng enzyme, không phải lời cam kết mọi dịch dứa cho cùng tốc độ.

Amylase trên đĩa tinh bột: đánh dấu các vùng riêng, dùng cùng số giọt dịch mầm đã xử lí tương ứng; giữ thời gian phản ứng như nhau, đo đường kính vùng lõm/phân giải. Thêm vùng nhỏ nước làm đối chứng. Minh họa sau 15 phút ở nhiệt độ phản ứng như nhau: dịch tươi tạo vùng 8 mm, dịch đã đun rồi nguội 1 mm, nước 0 mm. Vùng lớn hơn phù hợp hoạt tính cao hơn trong bố trí này, nhưng còn phụ thuộc khuếch tán và lượng giọt; không dùng đường kính làm tốc độ tuyệt đối hoặc suy nhiệt tối ưu từ hai mẫu.

Báo cáo hoàn chỉnh: bảng tên lô–xử lí–nhiệt độ phản ứng–pH–thời gian–dấu hiệu; phân biệt số thực đo với dữ liệu minh họa. Không áp dụng thứ tự kết quả cố định từ tài liệu thay cho bằng chứng thực tế.

Ghi nhớ

Giáo viên chuẩn bị amylase thương mại và tinh bột; không dùng nước bọt chung hoặc dịch cơ thể.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Dữ liệu minh họa, không phải quan sát thực: dịch lõi dứa tươi làm albumin giảm đục rõ hơn dịch đã đun rồi nguội và lô nước, khi cùng pH/nhiệt độ phản ứng. Trên đĩa tinh bột sau 15 phút: dịch mầm tươi tạo vùng phân giải 8 mm, dịch đã đun rồi nguội 1 mm, nước 0 mm. Lượng giọt và các điều kiện khác bằng nhau. Chỉ giáo viên thao tác đun, dao và chất điều chỉnh pH; không nếm.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Biến phụ thuộc phù hợp khi theo dõi phân giải tinh bột?

  3. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ống đối chứng âm về enzyme nên chứa gì?

  4. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Enzyme đã đun sôi thường giảm hoạt tính vì sao?

  5. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Không còn màu xanh với iodine chứng minh mọi tinh bột đã thành glucose tinh khiết.

  6. Câu 5Mức 3Trả lời ngắn

    Nếu thời gian mất màu là 10 phút ở A và 5 phút ở B, chỉ số 1/t của B gấp mấy lần A?

  7. Câu 6Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp thiết kế khảo sát nhiệt độ.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Cho phản ứng cùng thời điểm
    2. 2Theo dõi iodine và so đối chứng
    3. 3Ủ các ống ở nhiệt độ đặt trước
    4. 4Chuẩn bị cùng nồng độ/pH
  8. Câu 7Mức 4Tự luận

    Giải thích dữ liệu mô hình 25°C xanh nhạt, 37°C không xanh, enzyme đun sôi xanh đậm sau 5 phút.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Muốn khảo sát pH 5 và pH 7 cần kiểm soát những gì và báo cáo ra sao?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 9Mức 3Tự luận

    Giải thích vai trò dịch lõi dứa trong lô albumin, nêu hai đối chứng để tránh kết luận chỉ từ độ đục và vì sao không thử trên lưỡi.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 10Mức 4Tự luận

    Với các vùng phân giải 8, 1, 0 mm trong dữ liệu đĩa tinh bột, có thể kết luận enzyme đun sôi hoạt động mạnh nhất hoặc tìm chính xác nhiệt tối ưu không? Nêu kết luận đúng và hai yếu tố cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay