Đọc đoạn văn nguyên bản rồi trả lời.
My pen is red. My school bag is blue. My pencils are yellow. My eraser is white.
Những bút chì màu gì?
- A.white
- B.blue
- C.yellow
Thông tin trong đoạn là yellow. Đọc lại câu chứa chi tiết trước khi chọn.
49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải
Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?
Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.
Đọc đoạn văn nguyên bản rồi trả lời.
My pen is red. My school bag is blue. My pencils are yellow. My eraser is white.
Những bút chì màu gì?
Thông tin trong đoạn là yellow. Đọc lại câu chứa chi tiết trước khi chọn.
Viết 2–3 câu theo chủ đề Colours. Chọn hai mẫu của Unit; thay thông tin cho phù hợp với em hoặc nhân vật tưởng tượng.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Người lớn chấm 3 điểm: đúng chủ đề, đủ 2–3 câu (1); dùng đúng mẫu và từ (1); viết rõ, đầu câu và tên riêng viết hoa, dấu cuối câu phù hợp (1).
Có thể dùng các mẫu: It's red. They're white.
Người học cần nối nội dung thành lời nói của cùng một người phù hợp tình huống, không bắt buộc chép mẫu.
Project: Lập bảng màu của ba đồ dùng học tập; giới thiệu một vật và một nhóm nhiều vật. Nộp ảnh sản phẩm hoặc mô tả, và chuẩn bị lời giới thiệu 3 lượt nói.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Người lớn chấm 3 điểm: sản phẩm đúng yêu cầu cụ thể (1); dùng mẫu và từ phù hợp thông tin (1); trình bày rõ, trả lời một câu hỏi và hợp tác (1).
Sản phẩm cần đúng chủ đề, có ít nhất hai chi tiết. Khi trình bày: chào lớp; chỉ sản phẩm và dùng mẫu It's red.; dùng mẫu They're white. khi phù hợp; mời bạn hỏi.
Nghe và trả lời: Where is the ball?
“It's under the chair.” – Quả bóng ở dưới ghế.
Nghe và trả lời: The giraffe is next to the tree.
Đáp án: Đúng
“It's next to the tree.” – Hươu cao cổ ở cạnh cái cây.
Nghe và trả lời: Grace's bike is blue.
Đáp án: Sai
“Grace has got a red bike.” – Xe đạp của Grace màu đỏ.
Nghe và trả lời: How many dogs has Anna got? (viết số)
Đáp án: 2 / two
“I've got a cat and two dogs.” – Anna có 2 con chó.
Nghe và trả lời: What colour is the fish?
“Make it orange.” – Tô con cá màu cam.
Nghe và trả lời: What is the boy eating?
“The boy is eating a banana.”
Nghe và trả lời: What does Tom like playing?
“Tom likes playing football in the park.”
Nghe và trả lời: Nối mỗi bạn với đồ chơi của bạn ấy.
Lucy – kite; Ben – robot; Kim – doll.
Nghe và trả lời: What's the boy's name? (viết tên)
Đáp án: Sam
Bạn nhỏ đánh vần S-A-M ⇒ Sam.
Nghe và trả lời: How old is the girl's brother? (viết số)
Đáp án: 11 / eleven
“He's eleven.” – Anh trai 11 tuổi.
Nghe và trả lời: How many pencils are on the desk? (viết số)
Đáp án: 14 / fourteen
“There are fourteen pencils” – 14 cái bút chì.
Nghe và trả lời: Where is Mum?
“My mum is in the kitchen. She's cooking fish.”
Look and read. Đúng hay sai? This is a dog.
Đáp án: Đúng
Hình là con chó (dog).
Nối từ với hình:
bird – chim; car – ô tô; ball – quả bóng; hat – mũ.
Look and read. Đúng hay sai? This is a banana.
Đáp án: Sai
Hình là quả táo (apple), không phải quả chuối.
Which word is a fruit?
Apple (quả táo) là trái cây.
Đọc đoạn văn: “My name is Lily. I am seven. I have got a sister. Her name is May. We like ice cream.” How old is Lily? (viết số)
Đáp án: 7 / seven
“I am seven.”