Mai có 341 con tem, Mai có nhiều hơn Nam 125 con tem. Hỏi Nam có bao nhiêu con tem?
Đáp án: 216
Mai nhiều hơn Nam nghĩa là Nam ít hơn Mai 125 con tem, nên làm phép trừ: (con tem).
49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải
Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?
Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.
Mai có 341 con tem, Mai có nhiều hơn Nam 125 con tem. Hỏi Nam có bao nhiêu con tem?
Đáp án: 216
Mai nhiều hơn Nam nghĩa là Nam ít hơn Mai 125 con tem, nên làm phép trừ: (con tem).
Đặt tính rồi tính: a) 793 − 548; b) 506 − 82; c) 380 − 56
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Mỗi phép đúng (đặt thẳng cột, nhớ đúng): a) 245; b) 424; c) 324.
a) hàng đơn vị: 3 không trừ được 8, lấy 13 trừ 8 bằng 5, viết 5 nhớ 1; hàng chục: 4 thêm 1 là 5, 9 trừ 5 bằng 4, viết 4; hàng trăm: 7 trừ 5 bằng 2, viết 2. Kết quả: 245. b) hàng đơn vị: 6 trừ 2 bằng 4, viết 4; hàng chục: 0 không trừ được 8, lấy 10 trừ 8 bằng 2, viết 2 nhớ 1; hàng trăm: 0 thêm 1 là 1, 5 trừ 1 bằng 4, viết 4. Kết quả: 424. c) hàng đơn vị: 0 không trừ được 6, lấy 10 trừ 6 bằng 4, viết 4 nhớ 1; hàng chục: 5 thêm 1 là 6, 8 trừ 6 bằng 2, viết 2; hàng trăm: 3 trừ 0 bằng 3, viết 3. Kết quả: 324.
Bác Tư thu hoạch được 650 kg khoai lang, bác đã bán 235 kg. Hỏi bác Tư còn lại bao nhiêu ki-lô-gam khoai lang?
Đáp án: 415
: hàng đơn vị: 0 không trừ được 5, lấy 10 trừ 5 bằng 5, viết 5 nhớ 1; hàng chục: 3 thêm 1 là 4, 5 trừ 4 bằng 1, viết 1; hàng trăm: 6 trừ 2 bằng 4, viết 4. Kết quả: 415. Bác còn 415 kg.
Tính: 324 + 53 = (1); 865 − 42 = (2); 400 + 300 = (3)
Đáp án: (1) 377; (2) 823; (3) 700
324 + 53 = 377; 865 − 42 = 823; 4 trăm + 3 trăm = 7 trăm = 700.
618 + 235 = ?
hàng đơn vị: 8 + 5 = 13, viết 3 nhớ 1; hàng chục: 1 + 3 = 4, thêm 1 là 5, viết 5; hàng trăm: 6 + 2 = 8, viết 8. Kết quả: 853. Ra 843 là quên nhớ; 383 là phép trừ.
Nối phép tính với kết quả.
456 + 129 = 585; 860 − 36 = 824; 190 + 190 = 380; 574 − 239 = 335.
Đúng hay sai?
250 + 470 = 720: Đúng. 613 − 208: 3 không trừ được 8, lấy 13 − 8 = 5, nhớ 1; 0 thêm 1 là 1, 1 − 1 = 0; 6 − 2 = 4 → 405, nên 415 Sai. Một số trừ chính nó bằng 0: Đúng. 537 + 46 = 583: Đúng.
Tính: 248 + 136 − 200 = ?
Đáp án: 184
Tính từ trái sang phải: ; .
Sắp xếp các phép tính theo kết quả từ bé đến lớn.
610 − 300 = 310; 290 + 60 = 350; 500 − 120 = 380; 175 + 230 = 405. Từ bé đến lớn: 310, 350, 380, 405.
Đội Một trồng được 346 cây, đội Hai trồng được 237 cây. Hỏi cả hai đội trồng được bao nhiêu cây?
Đáp án: 583
: hàng đơn vị: 6 + 7 = 13, viết 3 nhớ 1; hàng chục: 4 + 3 = 7, thêm 1 là 8, viết 8; hàng trăm: 3 + 2 = 5, viết 5. Kết quả: 583. Cả hai đội trồng được 583 cây.
Một xe khách phải đi quãng đường dài 450 km, xe đã đi được 128 km. Hỏi xe còn phải đi bao nhiêu ki-lô-mét nữa?
Đáp án: 322
: hàng đơn vị: 0 không trừ được 8, lấy 10 trừ 8 bằng 2, viết 2 nhớ 1; hàng chục: 2 thêm 1 là 3, 5 trừ 3 bằng 2, viết 2; hàng trăm: 4 trừ 1 bằng 3, viết 3. Kết quả: 322. Xe còn phải đi 322 km.
Tổng của số bé nhất có ba chữ số và 345 là:
Số bé nhất có ba chữ số là 100. . (245 là ; 355 là lấy nhầm 10.)
Lan nghĩ ra một số. Lấy số đó trừ đi 120 thì được 316. Số Lan nghĩ là số nào?
Đáp án: 436
Số Lan nghĩ là số bị trừ: . Thử lại: .
Kho thứ nhất có 524 bao gạo. Kho thứ hai có ít hơn kho thứ nhất 108 bao. Hỏi: a) Kho thứ hai có bao nhiêu bao gạo? b) Cả hai kho có bao nhiêu bao gạo?
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
a) (bao), có lời giải (1 điểm). b) (bao), có lời giải và đáp số (1 điểm).
a) hàng đơn vị: 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8 bằng 6, viết 6 nhớ 1; hàng chục: 0 thêm 1 là 1, 2 trừ 1 bằng 1, viết 1; hàng trăm: 5 trừ 1 bằng 4, viết 4. Kết quả: 416. Kho thứ hai có 416 bao. b) hàng đơn vị: 4 + 6 = 10, viết 0 nhớ 1; hàng chục: 2 + 1 = 3, thêm 1 là 4, viết 4; hàng trăm: 5 + 4 = 9, viết 9. Kết quả: 940. Cả hai kho có 940 bao.
Tìm số: (1) + 145 = 390; 620 − (2) = 400
Đáp án: (1) 245; (2) 220
Số hạng chưa biết = tổng − số hạng kia: . Số trừ = số bị trừ − hiệu: .
Quan sát hình. Có bao nhiêu hình tròn?
Đáp án: 5
Đếm các hình màu cam có dạng tròn: 1, 2, 3, 4, 5. Có 5 hình tròn.
Quan sát hình. Có (1) hình tam giác và (2) hình vuông.
Đáp án: (1) 3; (2) 4
Phân loại theo hình dạng rồi đếm: 3 hình tam giác (màu xanh lá), 4 hình vuông (màu xanh dương). Cả ba loại: hình.
Quan sát hình. Các vạch kiểm đếm biểu thị số nào?
Một nhóm có gạch chéo là 5 vạch, thêm 2 vạch nữa: 5, 6, 7. Biểu thị số 7. (Ra 6 là đếm nhóm có gạch chéo thành 4.)
Nối cách kiểm đếm với số.
Mỗi nhóm có gạch chéo là 5: 5 + 3 = 8; 5 + 5 = 10; 4 vạch là 4; 5 + 1 = 6.
Quan sát bảng kiểm đếm. Loại xe nào đi qua cổng trường nhiều nhất?
Đếm vạch: xe máy 5 + 4 = 9, ô tô 4, xe đạp 5 + 1 = 6. Nhiều nhất là xe máy.