Ngân hàng câu hỏi

49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải

Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?

Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

#4961
Lớp 2ToánBài 27. Thực hành gấp, cắt, ghép, xếp hình. Vẽ đoạn thẳngVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTrả lời ngắn

Quan sát hình. Hai hình vuông chung nhau một cạnh. Cần bao nhiêu que tính để xếp được hình này?

Đáp án: 7

Nếu rời nhau cần 8 que. Hai hình dùng chung 1 que ở giữa nên chỉ cần 8−1=78 - 1 = 7 que. Đếm trên hình: 2 que trên, 2 que dưới, 3 que đứng.

#4962
Lớp 2ToánBài 28. Luyện tập chungNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Hình nào có 4 cạnh?

  • A.Hình tam giác
  • B.Hình tứ giác
  • C.Hình tròn

Hình tứ giác có 4 cạnh; tam giác 3 cạnh; hình tròn không có cạnh.

#4963
Lớp 2ToánBài 28. Luyện tập chungNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrả lời ngắn

Quan sát hình. Độ dài đường gấp khúc ABCD là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Đáp án: 19

6+8+5=196 + 8 + 5 = 19 (cm).

#4964
Lớp 2ToánBài 28. Luyện tập chungNhận biết (suy ra)Độ khó: DễGhép nối

Nối mỗi đồ vật với hình dạng của nó.

  • Mặt bàn học → hình chữ nhật
  • Viên gạch hoa ô vuông → hình vuông
  • Biển báo "Chú ý nguy hiểm" → hình tam giác
  • Mặt đồng hồ treo tường → hình tròn

Mặt bàn dài hơn rộng: hình chữ nhật; viên gạch ô vuông: hình vuông; biển báo nguy hiểm có 3 cạnh: tam giác; mặt đồng hồ: hình tròn.

#4965
Lớp 2ToánBài 28. Luyện tập chungThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhSắp xếp thứ tự

Sắp xếp các đường gấp khúc theo độ dài từ ngắn đến dài.

  1. Các đoạn 2 cm, 3 cm, 1 cm
  2. Các đoạn 4 cm, 4 cm
  3. Các đoạn 5 cm, 2 cm, 2 cm
  4. Các đoạn 3 cm, 3 cm, 4 cm

Độ dài: 2+3+1=62 + 3 + 1 = 6 cm; 4+4=84 + 4 = 8 cm; 5+2+2=95 + 2 + 2 = 9 cm; 3+3+4=103 + 3 + 4 = 10 cm.

#4966
Lớp 2ToánBài 28. Luyện tập chungThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐúng / Sai (nhiều nhận định)

Quan sát hình. Đúng hay sai?

  • a)Ba điểm M, N, P thẳng hàng.Đ
  • b)Ba điểm M, N, Q thẳng hàng.S
  • c)Có thể vẽ một đoạn thẳng nối M với Q.Đ

M, N, P cùng nằm trên đường thẳng xanh: Đúng. Q nằm ngoài đường đó: Sai. Hai điểm bất kì luôn nối được bằng một đoạn thẳng: Đúng.

#4967
Lớp 2ToánBài 28. Luyện tập chungThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐiền vào chỗ trống

Đường gấp khúc gồm 4 đoạn thẳng, mỗi đoạn dài 5 cm. Độ dài đường gấp khúc là (1) cm.

Đáp án: (1) 20

5+5+5+5=205 + 5 + 5 + 5 = 20 (cm).

#4968
Lớp 2ToánBài 28. Luyện tập chungThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrả lời ngắn

Con sâu bò theo một đường gấp khúc gồm hai đoạn dài 26 cm và 38 cm. Con sâu đã bò được bao nhiêu xăng-ti-mét?

Đáp án: 64

26+38=6426 + 38 = 64 (cm).

#4969
Lớp 2ToánBài 28. Luyện tập chungThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Đoạn thẳng AB dài 9 cm. Đoạn thẳng CD dài hơn đoạn thẳng AB 3 cm. Đoạn thẳng CD dài:

  • A.12 cm
  • B.6 cm
  • C.3 cm

Dài hơn thì cộng: 9+3=129 + 3 = 12 (cm).

#4970
Lớp 2ToánBài 28. Luyện tập chungVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTrả lời ngắn

Đường gấp khúc ABCD dài 30 cm. Đoạn AB dài 8 cm, đoạn BC dài 12 cm. Đoạn CD dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Đáp án: 10

AB và BC dài: 8+12=208 + 12 = 20 (cm). CD dài: 30−20=1030 - 20 = 10 (cm).

#4971
Lớp 2ToánBài 28. Luyện tập chungVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTự luận

Vẽ một đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng, đo độ dài từng đoạn rồi tính độ dài đường gấp khúc đó.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Vẽ đúng đường gấp khúc 3 đoạn bằng thước (0,5 điểm); đo đúng từng đoạn (0,5 điểm); phép tính tổng đúng, có đơn vị (1 điểm).

Ví dụ: đường gấp khúc MNPQ có MN = 3 cm, NP = 4 cm, PQ = 2 cm. Độ dài: 3+4+2=93 + 4 + 2 = 9 (cm).

#4972
Lớp 2ToánBài 28. Luyện tập chungVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTrả lời ngắn

Quan sát hình. Có bao nhiêu đoạn thẳng?

Đáp án: 6

Trên đường nằm ngang có AB, BC, AC (3 đoạn). Từ D có DA, DB, DC (3 đoạn). Tổng 3+3=63 + 3 = 6 đoạn thẳng.

#4973
Lớp 2ToánBài 28. Luyện tập chungVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Quan sát hình. Có bao nhiêu hình tứ giác?

  • A.3
  • B.5
  • C.6

Hình đơn: 3. Ghép 2 hình liền nhau: 2. Ghép cả 3 hình: 1. Tổng 3+2+1=63 + 2 + 1 = 6 hình tứ giác.

#4974
Lớp 2ToánBài 29. Ngày – giờ, giờ – phútNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Quan sát hình. Đồng hồ chỉ mấy giờ?

  • A.7 giờ
  • B.12 giờ
  • C.8 giờ

Kim phút chỉ số 12, kim giờ chỉ số 7: 7 giờ.

#4975
Lớp 2ToánBài 29. Ngày – giờ, giờ – phútNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Lúc 6 giờ đúng, kim phút chỉ vào số nào?

  • A.12
  • B.6
  • C.3

Giờ đúng thì kim phút luôn chỉ số 12; kim giờ chỉ số 6.

#4976
Lớp 2ToánBài 29. Ngày – giờ, giờ – phútNhận biết (suy ra)Độ khó: DễĐiền vào chỗ trống

Một ngày có (1) giờ. Một giờ có (2) phút.

Đáp án: (1) 24; (2) 60

Một ngày có 24 giờ; một giờ có 60 phút.

#4977
Lớp 2ToánBài 29. Ngày – giờ, giờ – phútThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Quan sát hình. Đồng hồ chỉ mấy giờ?

  • A.9 giờ 30 phút
  • B.10 giờ 30 phút
  • C.6 giờ 9 phút

Kim phút chỉ số 6: 30 phút. Kim giờ ở giữa số 9 và số 10 nên là 9 giờ. Đồng hồ chỉ 9 giờ 30 phút.

#4978
Lớp 2ToánBài 29. Ngày – giờ, giờ – phútThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhGhép nối

Nối hai cách gọi cùng một giờ.

  • 13 giờ → 1 giờ chiều
  • 15 giờ → 3 giờ chiều
  • 18 giờ → 6 giờ chiều
  • 20 giờ → 8 giờ tối

Lấy số giờ trừ 12: 13−12=113 - 12 = 1; 15−12=315 - 12 = 3; 18−12=618 - 12 = 6; 20−12=820 - 12 = 8.

#4979
Lớp 2ToánBài 29. Ngày – giờ, giờ – phútThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Quan sát hình. Đồng hồ nào chỉ 8 giờ 15 phút?

  • A.Đồng hồ A
  • B.Đồng hồ B
  • C.Đồng hồ C

Đồng hồ B: kim phút chỉ số 3 (15 phút), kim giờ vừa qua số 8. Đồng hồ A chỉ 3 giờ, đồng hồ C chỉ 9 giờ 30 phút.

#4980
Lớp 2ToánBài 29. Ngày – giờ, giờ – phútThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐúng / Sai (nhiều nhận định)

Đúng hay sai?

  • a)21 giờ còn gọi là 9 giờ tối.Đ
  • b)1 giờ = 100 phút.S
  • c)Kim phút chỉ số 6 thì đồng hồ chỉ 30 phút.Đ
  • d)Lúc 6 giờ chiều, kim phút chỉ số 6.S

21−12=921 - 12 = 9: 9 giờ tối, Đúng. 1 giờ = 60 phút: Sai. Kim phút chỉ 6 là 30 phút: Đúng. Lúc 6 giờ (giờ đúng) kim phút chỉ số 12, kim giờ mới chỉ số 6: Sai.