Từ nào chỉ người trong gia đình?
- A.ông bà
- B.sân trường
- C.bàn ghế
Ông bà là người thân trong gia đình.
49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải
Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?
Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.
Từ nào chỉ người trong gia đình?
Ông bà là người thân trong gia đình.
'Cô giáo' là từ chỉ người. Đúng hay sai?
Đáp án: Đúng
Cô giáo là người dạy học.
Từ nào trái nghĩa với 'to'?
To – nhỏ là hai từ trái nghĩa.
Nối hình với từ
Xe đạp, hoa hướng dương, quyển sách.
Tiếng 'mèo' có vần gì?
Mèo: m + eo + dấu huyền.
Tiếng 'sao' có vần gì?
Sao: s + ao.
Tiếng 'hoa' có vần oa. Đúng hay sai?
Đáp án: Đúng
Hoa: h + oa.
Điền vần: con ch(1)
Đáp án: (1) im
Con chim: ch + im.
Tiếng 'trăng' có vần gì?
Trăng: tr + ăng.
Tiếng 'cây' có vần ay. Đúng hay sai?
Đáp án: Sai
Cây có vần ây, không phải ay.
Nối tiếng với vần
Mưa – ưa, bàn – an, thuyền – uyên.
Tiếng nào có vần 'anh'?
Chanh: ch + anh.
Viết 1–2 câu về một con vật nuôi em yêu thích. Chụp ảnh gửi lên.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Câu có nội dung về con vật (0,5 điểm); viết hoa chữ đầu câu, có dấu chấm, đúng chính tả (0,5 điểm).
Ví dụ: Nhà em có chú chó tên là Vàng. Vàng rất khôn và trung thành.
Viết 3 câu nói về thầy giáo hoặc cô giáo của em. Chụp ảnh gửi lên.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Nêu được tên hoặc đặc điểm của thầy/cô, việc thầy/cô làm, tình cảm của em (0,5 điểm); câu đúng chính tả, viết hoa, có dấu câu (0,5 điểm).
Ví dụ: Cô giáo lớp em là cô Hạnh. Cô dạy em đọc, viết và kể chuyện rất hay. Em rất yêu quý cô.
Viết 2 từ có vần ai hoặc vần ay (ví dụ: con nai). Chụp ảnh gửi lên.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Mỗi từ có đúng vần ai hoặc ay và viết đúng chính tả được 0,5 điểm (không tính từ “con nai” đã cho làm ví dụ).
Ví dụ: gà mái, máy bay (hoặc: hai, tai, bàn tay, váy…).
Viết 2–3 câu kể về một người thân trong gia đình em. Chụp ảnh gửi lên.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Nêu được người thân và một đặc điểm hoặc việc làm của người đó (0,5 điểm); câu đúng chính tả, viết hoa, có dấu câu (0,5 điểm).
Ví dụ: Mẹ em là cô giáo. Mẹ rất hiền và hay kể chuyện cho em nghe. Em yêu mẹ lắm.
Nghe – viết: bấm loa để nghe, rồi viết vào vở ô li.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Viết đúng chính tả các tiếng Ban, ngày, mèo, nằm, sưởi, nắng, Ban, đêm, mèo, đi, bắt, chuột (1 điểm; mỗi tiếng viết sai hoặc bỏ sót trừ 0,25 điểm, trừ tối đa 1 điểm); viết hoa chữ đầu câu, có dấu phẩy sau “Ban ngày”, “Ban đêm” và dấu chấm cuối câu (0,5 điểm); chữ viết đều nét, đúng độ cao, sạch sẽ (0,5 điểm).
Ban ngày, mèo nằm sưởi nắng. Ban đêm, mèo đi bắt chuột.
Nghe – viết: bấm loa để nghe, rồi viết vào vở ô li.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Viết đúng chính tả các tiếng Những, hạt, mưa, tí tách, rơi, xuống, Cây, non, uống, no, nước, vươn, mình, xanh, tốt (1 điểm; mỗi tiếng viết sai hoặc bỏ sót trừ 0,25 điểm, trừ tối đa 1 điểm); viết hoa chữ đầu câu, có dấu phẩy và dấu chấm đúng chỗ (0,5 điểm); chữ viết đều nét, đúng độ cao, sạch sẽ, viết kịp tốc độ khoảng 30 chữ trong 15 phút (0,5 điểm).
Những hạt mưa tí tách rơi xuống. Cây non uống no nước, vươn mình xanh tốt.
Nghe – viết: bấm loa để nghe, rồi viết vào vở ô li.
(Bố mẹ có thể đọc chậm từng cụm từ cho con viết.)
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Viết đúng chính tả các tiếng Bé, Na, có, nơ, đỏ, Mẹ, cho, Na, quả, cam (1 điểm; mỗi tiếng viết sai hoặc bỏ sót trừ 0,25 điểm, trừ tối đa 1 điểm); viết hoa chữ đầu câu và tên riêng Na, có dấu chấm cuối mỗi câu (0,5 điểm); chữ viết đều nét, đúng độ cao, sạch sẽ (0,5 điểm).
Bé Na có nơ đỏ. Mẹ cho Na quả cam.
Nghe – viết: bấm loa để nghe, rồi viết vào vở ô li.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Viết đúng chính tả các tiếng Bà, tặng, Mai, chiếc, khăn, len, màu, đỏ, quàng, thấy, ấm áp, vô cùng (1 điểm; mỗi tiếng viết sai hoặc bỏ sót trừ 0,25 điểm, trừ tối đa 1 điểm); viết hoa chữ đầu câu và tên riêng Mai, có dấu phẩy và dấu chấm đúng chỗ (0,5 điểm); chữ viết đều nét, đúng độ cao, sạch sẽ (0,5 điểm).
Bà tặng Mai chiếc khăn len màu đỏ. Mai quàng khăn, thấy ấm áp vô cùng.