Nối từ với nghĩa phù hợp.
- nhịp nhàng → đều đặn, khớp với nhau
- vun vút → rất nhanh
- móc cầu → dùng chân đưa quả cầu lên
Các bạn gái nhảy dây nhịp nhàng; quả cầu bay vun vút; đôi chân móc cầu rất tài.
49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải
Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?
Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.
Nối từ với nghĩa phù hợp.
Các bạn gái nhảy dây nhịp nhàng; quả cầu bay vun vút; đôi chân móc cầu rất tài.
Tiếng nào cùng vần với mây?
“mây” và “cây” cùng vần ây.
Khi chơi ở sân trường, em nên làm gì?
Chơi an toàn: đúng chỗ, không xô đẩy, nhường bạn; không leo cây hay chạy ra ngoài cổng.
Sắp xếp các từ thành câu.
Câu đúng: Các bạn gái nhảy dây nhịp nhàng.
Viết 2 câu kể về trò chơi em thích nhất trong giờ ra chơi.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Nêu tên trò chơi, chơi với ai hoặc chơi thế nào; nêu cảm xúc; câu đúng chính tả, dấu câu.
Ví dụ: Giờ ra chơi, em thích chơi đá cầu với các bạn. Em đá cầu được mười cái liền.
Nhà của Bin
Nhà Bin ở cuối ngõ nhỏ. Trước nhà có cây bưởi, mùa xuân hoa nở trắng, thơm ngát.
Bin thích nhất góc học tập cạnh cửa sổ. Ngồi học, Bin nghe rõ tiếng chim sẻ ríu rít ngoài sân.
Trước ngõ nhà bạn nhỏ có gì?
Trước ngõ có hàng xoan.
Tiếng chim hót ở đầu hồi thế nào?
Tiếng chim ở đầu hồi lảnh lót – cao, trong và vang.
Nhà Bin ở đâu?
“Nhà Bin ở cuối ngõ nhỏ.”
Trước nhà Bin có cây gì?
“Trước nhà có cây bưởi.”
Bin thích nhất chỗ nào trong nhà?
“Bin thích nhất góc học tập cạnh cửa sổ.”
Bạn nhỏ yêu ngôi nhà như yêu gì?
Khổ thơ cuối: bạn nhỏ yêu ngôi nhà như yêu đất nước.
Nối từ với nghĩa phù hợp.
lảnh lót: tiếng chim ở đầu hồi cao, trong và vang. mộc mạc: nhà gỗ, tre giản dị. đầu hồi: bức tường ở hai đầu ngôi nhà, nơi chim đậu hót.
Chọn các tiếng cùng vần với nước.
bước, trước, được có vần ươc; nuốt có vần uôt.
Sắp xếp các từ thành câu.
Câu đúng: Mùa xuân, hoa bưởi nở trắng.
Viết 2 câu giới thiệu về ngôi nhà của em.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Nêu được nhà ở đâu hoặc có gì đặc biệt; nêu chỗ em thích; câu đúng chính tả, có dấu chấm.
Ví dụ: Nhà em ở tầng ba của một toà nhà. Em thích nhất ban công có nhiều chậu hoa.
Bò bê có cỏ.
Bé có cá. Bà có cà.

Bấm loa để nghe. Em nghe thấy tiếng nào?
Tiếng em nghe là cỏ – giọng đi xuống rồi vòng lên, có dấu hỏi.
Đây là con gì?
Đây là con bò.
c + o + dấu hỏi = (1)cò/có/cỏ
Đáp án: (1) cỏ
c – o – co – hỏi – cỏ.