Ngân hàng câu hỏi

48.953 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải

Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?

Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

#3161
Lớp 1Tiếng ViệtBài 5. Bác trống trườngNhận biếtĐúng / Sai

Minh giữ gìn chiếc cặp rất cẩn thận.

Đáp án: Đúng

Đúng: “Minh giữ gìn tôi rất cẩn thận.”

#3162
Lớp 1Tiếng ViệtBài 5. Bác trống trườngNhận biếtSắp xếp thứ tự

Sắp xếp các từ thành câu.

  1. Tôi
  2. là
  3. trống trường.

Câu đúng: Tôi là trống trường.

#3163
Lớp 1Tiếng ViệtBài 5. Bác trống trườngThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Vì sao học trò gọi trống là “bác trống”?

  • A.Vì trống ở trường đã lâu lắm rồi
  • B.Vì trống rất to
  • C.Vì trống biết nói

Có lẽ vì các bạn thấy trống ở trường lâu lắm rồi.

#3164
Lớp 1Tiếng ViệtBài 5. Bác trống trườngThông hiểuGhép nối

Nối từ với nghĩa phù hợp.

  • đẫy đà → to, tròn, mập mạp
  • dõng dạc → to, rõ ràng, mạnh mẽ
  • báo hiệu → cho biết trước điều sắp xảy ra

đẫy đà: thân trống to, tròn. dõng dạc: tiếng trống ngày khai trường to, rõ ràng. báo hiệu: tiếng trống cho biết năm học mới bắt đầu.

#3165
Lớp 1Tiếng ViệtBài 5. Bác trống trườngThông hiểuGhép nối

Nối đồ vật với âm thanh của nó.

  • trống → tùng tùng
  • chuông điện → reng reng
  • kẻng → keng keng

Trống: tùng tùng; chuông điện: reng reng; kẻng: keng keng.

#3166
Lớp 1Tiếng ViệtBài 5. Bác trống trườngThông hiểuNhiều đáp án

Chọn các từ có vần eng.

  • A.cái xẻng
  • B.cái kèn
  • C.leng keng
  • D.reng reng

reng, xẻng, leng keng có vần eng; kèn có vần en.

#3167
Lớp 1Tiếng ViệtBài 5. Bác trống trườngVận dụngTự luận

Đóng vai một đồ dùng học tập (bút chì, thước kẻ, quyển vở…), viết 2 câu giới thiệu về mình.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Câu mở đầu “Tôi là …”; nêu đặc điểm hoặc công dụng; câu đúng chính tả, dấu câu.

Ví dụ: Tôi là cây bút chì của bạn Lan. Tôi giúp Lan viết chữ và vẽ tranh.

#3168
Lớp 1Tiếng ViệtBài 5. Bữa cơm gia đìnhNhận biếtĐoạn văn / Ngữ liệu

Mâm cơm chiều

Chiều nay, bà luộc rau muống, mẹ kho cá, bố nấu canh chua. Bé Na xếp bát đũa ra mâm.

Cả nhà ngồi quanh mâm cơm. Na mời ông bà, mời bố mẹ ăn cơm. Ông khen Na ngoan, biết lễ phép.

#3169
Lớp 1Tiếng ViệtBài 5. Bữa cơm gia đìnhNhận biếtTrả lời ngắn

Ngày Gia đình Việt Nam là ngày mấy tháng 6? (viết số)

Đáp án: 28 / hai mươi tám

Ngày Gia đình Việt Nam là ngày 28 tháng 6.

#3170
Lớp 1Tiếng ViệtBài 5. Bữa cơm gia đìnhNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Bé Na làm gì trước bữa cơm?

  • A.Xếp bát đũa ra mâm
  • B.Đi chợ
  • C.Rửa rau

“Bé Na xếp bát đũa ra mâm.”

#3171
Lớp 1Tiếng ViệtBài 5. Bữa cơm gia đìnhNhận biếtSắp xếp thứ tự

Sắp xếp các từ thành câu.

  1. Cả nhà
  2. ngồi quanh
  3. mâm cơm.

Câu đúng: Cả nhà ngồi quanh mâm cơm.

#3172
Lớp 1Tiếng ViệtBài 5. Bữa cơm gia đìnhThông hiểuGhép nối

Mỗi người trong nhà Chi làm gì? Nối cho đúng.

  • Chi → nhặt rau giúp mẹ
  • Bố → dọn nhà, rửa xoong nồi
  • Ông bà → trông em bé

Theo bài đọc: Chi nhặt rau, bố dọn nhà rửa xoong nồi, ông bà trông em bé để mẹ nấu ăn.

#3173
Lớp 1Tiếng ViệtBài 5. Bữa cơm gia đìnhThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Vì sao Chi rất vui?

  • A.Vì Chi được quà
  • B.Vì Chi được nghỉ học
  • C.Vì cả nhà quây quần bên bữa cơm

Chi vui vì cả nhà cùng làm việc và quây quần bên nhau.

#3174
Lớp 1Tiếng ViệtBài 5. Bữa cơm gia đìnhThông hiểuNhiều đáp án

Chọn các từ có vần oong.

  • A.boong tàu
  • B.xoong nồi
  • C.bóng đá
  • D.cải xoong

xoong, boong có vần oong; bóng có vần ong.

#3175
Lớp 1Tiếng ViệtBài 5. Bữa cơm gia đìnhThông hiểuĐiền vào chỗ trống

Mẹ (1)l/nấu cơm. Cả nhà (2)l/niên hoan.

Đáp án: (1) n; (2) l

nấu cơm; liên hoan.

#3176
Lớp 1Tiếng ViệtBài 5. Bữa cơm gia đìnhThông hiểuGhép nối

Ai nấu món gì? Nối cho đúng.

  • Bà → luộc rau muống
  • Mẹ → kho cá
  • Bố → nấu canh chua

Bà luộc rau, mẹ kho cá, bố nấu canh chua.

#3177
Lớp 1Tiếng ViệtBài 5. Bữa cơm gia đìnhThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Vì sao ông khen Na?

  • A.Vì Na biết mời ông bà, bố mẹ ăn cơm
  • B.Vì Na nấu canh
  • C.Vì Na ăn nhiều

Na mời cả nhà ăn cơm – ông khen Na ngoan, lễ phép.

#3178
Lớp 1Tiếng ViệtBài 5. Bữa cơm gia đìnhVận dụngTự luận

Viết 1–2 câu kể về việc em làm để giúp chuẩn bị bữa cơm gia đình.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Nêu việc làm cụ thể (nhặt rau, xếp bát đũa, lau bàn…); câu đúng chính tả, có dấu chấm.

Ví dụ: Em nhặt rau giúp mẹ. Em xếp bát đũa và mời cả nhà ăn cơm.

#3179
Lớp 1Tiếng ViệtBài 5. Cây liễu dẻo daiNhận biếtĐoạn văn / Ngữ liệu

Cây tre

Tre mọc thành bụi quanh làng. Thân tre thẳng, có nhiều đốt. Gặp gió bão, tre uốn mình nhưng không gãy.

Tre giúp người dân làm nhà, đan rổ rá. Măng tre còn là món ăn ngon.

#3180
Lớp 1Tiếng ViệtBài 5. Cây liễu dẻo daiNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Vì sao Nam lo lắng?

  • A.Vì trời mưa
  • B.Vì sợ cây liễu bị gió làm gãy
  • C.Vì Nam bị ốm

Gió to, cây liễu lắc lư, Nam sợ cây liễu bị gãy.