Bấm loa để nghe. Em nghe thấy tiếng nào?
- A.cóc
- B.cục
- C.cốc
Tiếng em nghe là cốc – vần ôc, dấu sắc.
48.678 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải
Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?
Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.
Bấm loa để nghe. Em nghe thấy tiếng nào?
Tiếng em nghe là cốc – vần ôc, dấu sắc.
Nối hình với từ.
🐿️ con sóc, 🦑 con mực, 🐌 con ốc, 🥛 cốc sữa.
Na thức dậy thế nào?
“Na thức dậy sớm, đi học.”
Chú sóc chúc Na điều gì?
Chú sóc chúc: “Na học giỏi nhé!”
Chọn các tiếng có vần ôc.
ốc, cốc, gốc có vần ôc; sóc, cóc có vần oc.
Tiếng rực có vần gì?
Đáp án: ưc / vần ưc
Đánh vần: r – ưc – rưc – nặng – rực. Vần của tiếng là ưc.
Chú (1)sóc/sốc/sọc nhỏ chúc Na học giỏi.
Đáp án: (1) sóc
Con vật ở gốc đa là chú sóc (vần oc).
Na đọc nhỏ, khó nghe.
Đáp án: Sai
Sai. Cô khen Na đọc to, rõ.
Đúng hay sai?
“đọc” có vần oc → Đúng. “mộc” có vần ôc, không phải uc → Sai. “trúc” có vần uc → Đúng. “rực” có vần ưc, không phải oc → Sai.
Viết vào vở: mỗi vần một dòng (oc, ôc, uc, ưc) và các từ con sóc, con ốc, hoa cúc, con mực. Chụp ảnh gửi lên.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Nối liền các chữ trong mỗi vần (oc, ôc, uc, ưc); đúng độ cao: chữ h cao 5 li; chữ s cao 2,5 li; các chữ còn lại (c, o, n, ô, a, u, m, ư) cao 2 li; các tiếng cách nhau bằng một con chữ o; dấu thanh đặt đúng trên chữ cái đầu của vần (dấu nặng ở dưới).
Bài tham khảo: oc oc oc … / ôc ôc ôc … / uc uc uc … / ưc ưc ưc … / con sóc – con ốc – hoa cúc – con mực
Sắp xếp các tiếng thành câu.
Câu đúng: Na thức dậy sớm, đi học.
Na hát cho bà nghe
Gió mát. Na ngồi ở thềm nhà, hát cho bà nghe.
Bà gật gù khen: “Cháu hát hay thật!”
Na ôm bà, hát thêm bài nữa.
Bấm loa để nghe. Em nghe thấy tiếng nào?
Tiếng em nghe là mắt – vần ăt, dấu sắc.
Nối hình với từ.
🎤 ca hát, 🥣 bát, 👀 đôi mắt, 🍯 mật ong.
Na hát cho ai nghe?
“Na ngồi ở thềm nhà, hát cho bà nghe.”
Bà khen Na thế nào?
Bà gật gù khen: “Cháu hát hay thật!”
Chọn các tiếng có vần ăt.
mắt, mặt, cắt có vần ăt; hát, bát có vần at.
Tiếng thật có vần gì?
Đáp án: ât / vần ât
Đánh vần: th – ât – thât – nặng – thật. Vần của tiếng là ât.
Bà gật gù khen: “Cháu (1)hát/hắt/hất hay thật!”
Đáp án: (1) hát
Na hát cho bà nghe (vần at).
Được bà khen, Na làm gì?
“Na ôm bà, hát thêm bài nữa.”