Lịch sử và Địa lí 9
Lịch sử và Địa líLớp 9Phần 11. Chủ đề chung

Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông (2)

Mục tiêu bài học

  • Trình bày và phân tích: Chứng cứ lịch sử và cách dùng; Cơ sở pháp lí và vai trò chiến lược.
  • Vận dụng kiến thức, đối chiếu nguồn, nêu giới hạn và giải pháp phù hợp.

Bài giảng

Bảng chứng cứ theo thời kì và căn cứ pháp lí

Thời kì/loạiVí dụGiá trị sử dụng và giới hạn
Trước 1884, tư liệu Việt NamPhủ biên tạp lục; châu bản triều Nguyễn; Đại Nam nhất thống toàn đồ 1838Tìm hiểu ghi chép, đo đạc, quản lí; phải đối chiếu nội dung và xuất xứ từng tài liệu
Trước 1884, nguồn nước ngoàiBản đồ, ghi chép hành trình về Hoàng Sa và hoạt động của chính quyền Việt NamBổ sung góc nhìn độc lập, cần thẩm định niên đại và cách gọi địa danh
Từ 1884, quản líVăn bản hành chính, bia chủ quyền, trạm khí tượng, hoạt động tuần traChứng cứ hoạt động nhà nước theo từng thời điểm, không đồng nhất mọi công trình cùng một năm
Sau 1975Sách Trắng các năm 1979, 1981, 1988; tuyên bố và thực thi quản líNghiên cứu sự tiếp tục khẳng định chủ quyền, cần đọc bản có nguồn
Pháp lí quốc tếUNCLOS 1982; các hiệp định phân định như vịnh Bắc Bộ năm 2000Quy chế, quyền, nghĩa vụ và ranh giới theo phạm vi văn kiện, không thay mọi chứng cứ lãnh thổ
Pháp luật trong nướcLuật Biển Việt Nam 2012Cụ thể hoá quản lí và quyền trong khuôn khổ luật quốc tế
Bảng là diễn giải nguyên gốc cho học tập, không sao chép lời các nguồn cổ hay bản dịch.

Chứng cứ lịch sử và cách dùng

Hoạt động của đội Hoàng Sa, Bắc Hải, châu bản triều Nguyễn, bản đồ và các tài liệu trong, ngoài nước là các nguồn cần thẩm định về xác lập, thực thi chủ quyền. Cần xem tác giả, niên đại, xuất xứ, nội dung, đối chiếu nhiều loại; một ảnh hiện vật thiếu chú thích không tự chứng minh toàn bộ lập luận pháp lí. Dấu vết cư trú biển cổ đại cho biết quan hệ với biển nhưng phải phân biệt với chứng cứ nhà nước thực thi chủ quyền trên một đảo cụ thể.

Cơ sở pháp lí và vai trò chiến lược

Luật Biển Việt Nam 2012 và UNCLOS 1982 giúp xác định quy chế vùng biển, quyền và nghĩa vụ. Biển đảo gắn giao thông, tài nguyên, sinh kế, môi trường, quốc phòng và an ninh; có ý nghĩa đối với hiện diện, quản lí và hội nhập. Chủ quyền ở lãnh thổ, nội thuỷ, lãnh hải không đồng nhất quyền chủ quyền, quyền tài phán ở EEZ, thềm lục địa; không tự gộp mọi mặt nước Biển Đông thành lãnh hải Việt Nam.

Trách nhiệm cụ thể

Học sinh học đúng nguồn, chia sẻ thông tin có kiểm chứng, tôn trọng lực lượng và người dân bảo vệ biển, tham gia giữ môi trường trong khả năng. Việt Nam bảo vệ chủ quyền, quyền và lợi ích hợp pháp bằng biện pháp hoà bình, trên cơ sở luật quốc tế; không kích động thù ghét dân tộc hay phát tán tin bịa. Mẫu sản phẩm: bảng phân loại chứng cứ lịch sử - căn cứ pháp lí - hành động bảo vệ môi trường, mỗi mục có nguồn và giới hạn; không tự đi biển hoặc tới khu vực tranh chấp.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Phân biệt chứng cứ lịch sử và cơ sở pháp lí, nêu cách học sinh sử dụng có trách nhiệm.

    Xem lời giải

    Châu bản, tư liệu đội Hoàng Sa và bản đồ là nguồn để nghiên cứu hoạt động quản lí, thực thi chủ quyền theo niên đại và xuất xứ. UNCLOS là khuôn khổ pháp lí về quy chế vùng biển, quyền, nghĩa vụ; không thay thế việc chứng minh chủ quyền lãnh thổ đối với từng đảo. Cần phối hợp nguồn, không lấy một ảnh hoặc một điều luật vượt phạm vi của nó. Học sinh dẫn nguồn đúng, không sửa bản đồ, không phát tán tin bịa, giữ thái độ hoà bình và tôn trọng người khác; hoạt động bảo vệ môi trường phải an toàn.

Ghi nhớ

Châu bản triều Nguyễn: Một loại nguồn lịch sử cần thẩm định; UNCLOS 1982: Khuôn khổ pháp lí quốc tế về biển; Trách nhiệm học sinh: Kiểm chứng thông tin và ứng xử hoà bình, có trách nhiệm.

Dễ nhầm

  • Không suy kết luận vượt phạm vi chứng cứ; phân biệt số liệu thực, dữ liệu làm tròn và tình huống minh hoạ.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập nguyên gốc — Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông (2)

    Bảng chứng cứ theo thời kì và căn cứ pháp lí

    Thời kì/loạiVí dụGiá trị sử dụng và giới hạn
    Trước 1884, tư liệu Việt NamPhủ biên tạp lục; châu bản triều Nguyễn; Đại Nam nhất thống toàn đồ 1838Tìm hiểu ghi chép, đo đạc, quản lí; phải đối chiếu nội dung và xuất xứ từng tài liệu
    Trước 1884, nguồn nước ngoàiBản đồ, ghi chép hành trình về Hoàng Sa và hoạt động của chính quyền Việt NamBổ sung góc nhìn độc lập, cần thẩm định niên đại và cách gọi địa danh
    Từ 1884, quản líVăn bản hành chính, bia chủ quyền, trạm khí tượng, hoạt động tuần traChứng cứ hoạt động nhà nước theo từng thời điểm, không đồng nhất mọi công trình cùng một năm
    Sau 1975Sách Trắng các năm 1979, 1981, 1988; tuyên bố và thực thi quản líNghiên cứu sự tiếp tục khẳng định chủ quyền, cần đọc bản có nguồn
    Pháp lí quốc tếUNCLOS 1982; các hiệp định phân định như vịnh Bắc Bộ năm 2000Quy chế, quyền, nghĩa vụ và ranh giới theo phạm vi văn kiện, không thay mọi chứng cứ lãnh thổ
    Pháp luật trong nướcLuật Biển Việt Nam 2012Cụ thể hoá quản lí và quyền trong khuôn khổ luật quốc tế
    Bảng là diễn giải nguyên gốc cho học tập, không sao chép lời các nguồn cổ hay bản dịch.

    Chứng cứ lịch sử và cách dùng

    Hoạt động của đội Hoàng Sa, Bắc Hải, châu bản triều Nguyễn, bản đồ và các tài liệu trong, ngoài nước là các nguồn cần thẩm định về xác lập, thực thi chủ quyền. Cần xem tác giả, niên đại, xuất xứ, nội dung, đối chiếu nhiều loại; một ảnh hiện vật thiếu chú thích không tự chứng minh toàn bộ lập luận pháp lí. Dấu vết cư trú biển cổ đại cho biết quan hệ với biển nhưng phải phân biệt với chứng cứ nhà nước thực thi chủ quyền trên một đảo cụ thể.

    Cơ sở pháp lí và vai trò chiến lược

    Luật Biển Việt Nam 2012 và UNCLOS 1982 giúp xác định quy chế vùng biển, quyền và nghĩa vụ. Biển đảo gắn giao thông, tài nguyên, sinh kế, môi trường, quốc phòng và an ninh; có ý nghĩa đối với hiện diện, quản lí và hội nhập. Chủ quyền ở lãnh thổ, nội thuỷ, lãnh hải không đồng nhất quyền chủ quyền, quyền tài phán ở EEZ, thềm lục địa; không tự gộp mọi mặt nước Biển Đông thành lãnh hải Việt Nam.

    Trách nhiệm cụ thể

    Học sinh học đúng nguồn, chia sẻ thông tin có kiểm chứng, tôn trọng lực lượng và người dân bảo vệ biển, tham gia giữ môi trường trong khả năng. Việt Nam bảo vệ chủ quyền, quyền và lợi ích hợp pháp bằng biện pháp hoà bình, trên cơ sở luật quốc tế; không kích động thù ghét dân tộc hay phát tán tin bịa. Mẫu sản phẩm: bảng phân loại chứng cứ lịch sử - căn cứ pháp lí - hành động bảo vệ môi trường, mỗi mục có nguồn và giới hạn; không tự đi biển hoặc tới khu vực tranh chấp.

  2. Đọc ngữ liệu

    Bảng chứng cứ theo thời kì và căn cứ pháp lí

    Thời kì/loạiVí dụGiá trị sử dụng và giới hạn
    Trước 1884, tư liệu Việt NamPhủ biên tạp lục; châu bản triều Nguyễn; Đại Nam nhất thống toàn đồ 1838Tìm hiểu ghi chép, đo đạc, quản lí; phải đối chiếu nội dung và xuất xứ từng tài liệu
    Trước 1884, nguồn nước ngoàiBản đồ, ghi chép hành trình về Hoàng Sa và hoạt động của chính quyền Việt NamBổ sung góc nhìn độc lập, cần thẩm định niên đại và cách gọi địa danh
    Từ 1884, quản líVăn bản hành chính, bia chủ quyền, trạm khí tượng, hoạt động tuần traChứng cứ hoạt động nhà nước theo từng thời điểm, không đồng nhất mọi công trình cùng một năm
    Sau 1975Sách Trắng các năm 1979, 1981, 1988; tuyên bố và thực thi quản líNghiên cứu sự tiếp tục khẳng định chủ quyền, cần đọc bản có nguồn
    Pháp lí quốc tếUNCLOS 1982; các hiệp định phân định như vịnh Bắc Bộ năm 2000Quy chế, quyền, nghĩa vụ và ranh giới theo phạm vi văn kiện, không thay mọi chứng cứ lãnh thổ
    Pháp luật trong nướcLuật Biển Việt Nam 2012Cụ thể hoá quản lí và quyền trong khuôn khổ luật quốc tế
    Bảng là diễn giải nguyên gốc cho học tập, không sao chép lời các nguồn cổ hay bản dịch.
  3. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Hành động nào phù hợp bảo vệ quyền hợp pháp?

  4. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép mốc/khái niệm với nội dung đúng trong hồ sơ.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  5. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Dựa trên hồ sơ, đánh giá từng nhận định độc lập về sự kiện và cách suy luận.

    ÝĐúngSai
    a)UNCLOS tự quyết định toàn bộ chủ quyền lãnh thổ của từng đảo.
    b)Châu bản cần kiểm tác giả, niên đại, xuất xứ.
    c)Một ảnh cắt rời không thay toàn bộ hệ thống chứng cứ.
    d)Học sinh nên kiểm nguồn và ứng xử hoà bình.
  6. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thông tin hoàn thành cặp: UNCLOS 1982 → .

  7. Câu 5Mức 3Tự luận

    Phân biệt chứng cứ lịch sử và cơ sở pháp lí, nêu cách học sinh sử dụng có trách nhiệm.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 6Mức 3Tự luận

    Từ hồ sơ, trình bày và giải thích nội dung “Cơ sở pháp lí và vai trò chiến lược” bằng một đoạn 100–180 chữ, nêu một giới hạn khi sử dụng thông tin.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 7Mức 2Tự luận

    Lập bảng ba hàng theo các mục Châu bản triều Nguyễn, UNCLOS 1982, Trách nhiệm học sinh; mỗi hàng ghi nội dung đúng và ý nghĩa trong bài.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết một kết luận có điều kiện cho vấn đề “Phân biệt chứng cứ lịch sử và cơ sở pháp lí, nêu cách học sinh sử dụng có trách nhiệm.”, sau đó đề xuất nguồn hoặc cách kiểm tra tiếp. Không nhận đã khảo sát nếu chưa thực hiện.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay