Lịch sử và Địa lí 9
Lịch sử và Địa líLớp 9Phần 11. Chủ đề chung

Đô thị: Lịch sử và hiện tại (2)

Mục tiêu bài học

  • Trình bày và phân tích: Vai trò trung tâm của đô thị; Công nghiệp và hậu công nghiệp.
  • Vận dụng kiến thức, đối chiếu nguồn, nêu giới hạn và giải pháp phù hợp.

Bài giảng

Vai trò trung tâm của đô thị

Đô thị tập trung quyền lực quản lí, sản xuất, dịch vụ, thị trường, giao thông, tri thức và văn hoá, có tác động vùng, quốc gia, khu vực. Không phải đô thị nào cũng đồng thời là thủ đô hay trung tâm tài chính toàn cầu. Sức lan toả phụ thuộc hạ tầng, quản lí và liên kết: việc làm, đào tạo và thị trường có thể mở rộng ra vùng xung quanh, đồng thời đô thị cần lương thực, nước, lao động và tài nguyên từ vùng.

Công nghiệp và hậu công nghiệp

Từ cách mạng công nghiệp, nhà máy và giao thông hút lao động, thúc đẩy dân số đô thị, thay đổi không gian và lối sống. Thời hậu công nghiệp, dịch vụ, công nghệ, tri thức, mạng kết nối và vùng đô thị có vai trò lớn hơn; không có nghĩa mọi công nghiệp biến mất. Tốc độ, hình thức đô thị hoá khác nhau theo nước và thời kì; phải phân biệt tăng dân do sinh, di cư và điều chỉnh địa giới.

Tác động và mô hình thảo luận

Đô thị tạo cơ hội việc làm, đổi mới, dịch vụ, văn hoá nhưng có ùn tắc, nhà ở thiếu, ô nhiễm, bất bình đẳng và rủi ro khí hậu. Mẫu kiến nghị cho đô thị giả định: ưu tiên giao thông công cộng kết nối nơi ở - việc làm, không gian xanh, xử lí nước thải, nhà ở tiếp cận được và tham gia cộng đồng. Đánh giá bằng thời gian đi lại, chất lượng môi trường và tiếp cận dịch vụ, không chỉ số nhà cao tầng. Đây là thiết kế học tập, chưa phải khảo sát thực địa.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Vì sao cần đánh giá đô thị bằng khả năng tiếp cận dịch vụ thay vì chỉ số nhà cao tầng?

    Xem lời giải

    Nhà cao tầng mô tả một phần hình thái xây dựng, chưa cho biết dân có nhà ở phù hợp, đi lại thuận tiện, trường học, y tế và môi trường tốt. Đô thị phát triển cần nâng chất lượng sống và cơ hội cho nhiều nhóm, không chỉ tạo biểu tượng. Có thể theo dõi thời gian đi lại, chi phí nhà ở, chất lượng không khí, nước và mức tiếp cận dịch vụ, có mốc và phạm vi. Hạ tầng, quản lí và tham gia cộng đồng quyết định việc lợi ích có được chia sẻ hay không.

Ghi nhớ

Xã hội công nghiệp: Nhà máy thu hút lao động, mở rộng đô thị; Hậu công nghiệp: Vai trò dịch vụ, tri thức và mạng kết nối tăng; Lan toả đô thị: Tác động qua lại giữa trung tâm và vùng.

Dễ nhầm

  • Không suy kết luận vượt phạm vi chứng cứ; phân biệt số liệu thực, dữ liệu làm tròn và tình huống minh hoạ.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập nguyên gốc — Đô thị: Lịch sử và hiện tại (2)

    Vai trò trung tâm của đô thị

    Đô thị tập trung quyền lực quản lí, sản xuất, dịch vụ, thị trường, giao thông, tri thức và văn hoá, có tác động vùng, quốc gia, khu vực. Không phải đô thị nào cũng đồng thời là thủ đô hay trung tâm tài chính toàn cầu. Sức lan toả phụ thuộc hạ tầng, quản lí và liên kết: việc làm, đào tạo và thị trường có thể mở rộng ra vùng xung quanh, đồng thời đô thị cần lương thực, nước, lao động và tài nguyên từ vùng.

    Công nghiệp và hậu công nghiệp

    Từ cách mạng công nghiệp, nhà máy và giao thông hút lao động, thúc đẩy dân số đô thị, thay đổi không gian và lối sống. Thời hậu công nghiệp, dịch vụ, công nghệ, tri thức, mạng kết nối và vùng đô thị có vai trò lớn hơn; không có nghĩa mọi công nghiệp biến mất. Tốc độ, hình thức đô thị hoá khác nhau theo nước và thời kì; phải phân biệt tăng dân do sinh, di cư và điều chỉnh địa giới.

    Tác động và mô hình thảo luận

    Đô thị tạo cơ hội việc làm, đổi mới, dịch vụ, văn hoá nhưng có ùn tắc, nhà ở thiếu, ô nhiễm, bất bình đẳng và rủi ro khí hậu. Mẫu kiến nghị cho đô thị giả định: ưu tiên giao thông công cộng kết nối nơi ở - việc làm, không gian xanh, xử lí nước thải, nhà ở tiếp cận được và tham gia cộng đồng. Đánh giá bằng thời gian đi lại, chất lượng môi trường và tiếp cận dịch vụ, không chỉ số nhà cao tầng. Đây là thiết kế học tập, chưa phải khảo sát thực địa.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Đô thị hoá thời hậu công nghiệp có nghĩa gì?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép mốc/khái niệm với nội dung đúng trong hồ sơ.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Dựa trên hồ sơ, đánh giá từng nhận định độc lập về sự kiện và cách suy luận.

    ÝĐúngSai
    a)Hậu công nghiệp có nghĩa mọi nhà máy biến mất.
    b)Đô thị phụ thuộc nguồn lực và thị trường của vùng xung quanh.
    c)Tiếp cận dịch vụ là chỉ tiêu chất lượng sống quan trọng.
    d)Số nhà cao tầng tự phản ánh mức sống của mọi nhóm.
  5. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Một đô thị tăng tổng dân số vì nhận thêm lãnh thổ và cư dân. Đây trực tiếp là loại thay đổi nào?

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Vì sao cần đánh giá đô thị bằng khả năng tiếp cận dịch vụ thay vì chỉ số nhà cao tầng?

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Từ hồ sơ, trình bày và giải thích nội dung “Công nghiệp và hậu công nghiệp” bằng một đoạn 100–180 chữ, nêu một giới hạn khi sử dụng thông tin.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Lập bảng ba hàng theo các mục Xã hội công nghiệp, Hậu công nghiệp, Lan toả đô thị; mỗi hàng ghi nội dung đúng và ý nghĩa trong bài.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết một kết luận có điều kiện cho vấn đề “Vì sao cần đánh giá đô thị bằng khả năng tiếp cận dịch vụ thay vì chỉ số nhà cao tầng?”, sau đó đề xuất nguồn hoặc cách kiểm tra tiếp. Không nhận đã khảo sát nếu chưa thực hiện.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay