Khoa học tự nhiên 8
Khoa học tự nhiênLớp 8Phần 4. Chương III. Khối lượng riêng và áp suất

Bài 14. Thực hành xác định khối lượng riêng

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt phép cân, thể tích dời chỗ, đọc thể tích.
  • Giải quyết tình huống: Mẫu khô54 g, nước từ40 lên60 mL khi ngập mẫu. TínhD và điều kiện dùng cách đo.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Phép cân. đo khối lượng vật khô bằng cân phù hợp.

Thể tích dời chỗ. Vvật=Vnước sau−Vnước đầu khi vật ngập hoàn toàn phù hợp.

Đọc thể tích. mắt ngang mức chất lỏng, chọn bình có độ chia phù hợp.

Phân biệt: Phải lấy chênh sau−trước; mức sau còn chứa thể tích nước ban đầu.

Phân tích tình huống

Mẫu khô54 g, nước từ40 lên60 mL khi ngập mẫu. TínhD và điều kiện dùng cách đo.

Cách giải: V=20 mL=20 cm³,D=54/20=2,7 g/cm³. Mẫu không tan,không hút nước đáng kể,không có bọt khí và ngập hoàn toàn.

Một hòn xốp nổi, có thể lấy mức nước dâng rồi chia khối lượng như vật ngập không?

Vận dụng: Không trực tiếp vì chỉ phần chìm dời nước. Cần phương pháp giữ chìm có hiệu chỉnh hoặc chọn mẫu phù hợp; không đẩy tay rồi bỏ qua thể tích tay.

Quy trình thực hành và báo cáo

Dụng cụ: cân, bình chia độ, nước, mẫu rắn không tan không hút nước, dây mảnh.

Tiến hành: Cân mẫu khô,trừ bì nếu cần;ghi thể tích nước ban đầu;hạ mẫu ngập không bọt,không chạm vạch trên bình;đọc ngang mắt thể tích sau,lấy hiệu,tínhD=m/V,lặp ít nhất ba lần.

Dữ liệu minh họa, không phải kết quả đã quan sát của em: m54 g;Vđầu40 mL,Vsau60 mL→V20 cm³,D2,7 g/cm³;nhắc rằng số là minh họa,chưa phải kết quả nhóm.

An toàn: Không dùng vật sắc hoặc gây vỡ bình;lau nước đổ,không thả rơi mẫu;chọn mẫu an toàn.

Sản phẩm: bảng ghi tên mẫu/điều kiện, kết quả thực tế, nhận xét và điều còn chưa chắc chắn. Nếu chưa làm, phải ghi “phân tích dữ liệu minh họa”, không nhận là số liệu đo của bản thân.

Khái niệm chính

Phép cân
đo khối lượng vật khô bằng cân phù hợp
Thể tích dời chỗ
Vvật=Vnước sau−Vnước đầu khi vật ngập hoàn toàn phù hợp
Đọc thể tích
mắt ngang mức chất lỏng, chọn bình có độ chia phù hợp

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Mẫu khô54 g, nước từ40 lên60 mL khi ngập mẫu. TínhD và điều kiện dùng cách đo.

    Xem lời giải

    V=20 mL=20 cm³,D=54/20=2,7 g/cm³. Mẫu không tan,không hút nước đáng kể,không có bọt khí và ngập hoàn toàn.

Thí nghiệm

  • Thực hành xác định khối lượng riêng

    Học sinh thực hành

    Mục đích: Phân biệt phép cân, thể tích dời chỗ, đọc thể tích.

    Cân mẫu khô,trừ bì nếu cần;ghi thể tích nước ban đầu;hạ mẫu ngập không bọt,không chạm vạch trên bình;đọc ngang mắt thể tích sau,lấy hiệu,tínhD=m/V,lặp ít nhất ba lần. Dữ liệu minh họa: m54 g;Vđầu40 mL,Vsau60 mL→V20 cm³,D2,7 g/cm³;nhắc rằng số là minh họa,chưa phải kết quả nhóm. An toàn: Không dùng vật sắc hoặc gây vỡ bình;lau nước đổ,không thả rơi mẫu;chọn mẫu an toàn.

    Dụng cụ: cân, bình chia độ, nước, mẫu rắn không tan không hút nước, dây mảnh

Ghi nhớ

Phép cân: đo khối lượng vật khô bằng cân phù hợp. Thể tích dời chỗ: Vvật=Vnước sau−Vnước đầu khi vật ngập hoàn toàn phù hợp. Đọc thể tích: mắt ngang mức chất lỏng, chọn bình có độ chia phù hợp.

Dễ nhầm

  • Thể tích vật luôn bằng mức nước sau khi thả vật.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, phép cân có đặc điểm nào?

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, thể tích dời chỗ có đặc điểm nào?

  3. Câu 3Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với đặc điểm tương ứng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Thể tích vật luôn bằng mức nước sau khi thả vật.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: “mắt ngang mức chất lỏng, chọn bình có độ chia phù hợp” mô tả .

  6. Đọc ngữ liệu

    Quy trình: Cân mẫu khô,trừ bì nếu cần;ghi thể tích nước ban đầu;hạ mẫu ngập không bọt,không chạm vạch trên bình;đọc ngang mắt thể tích sau,lấy hiệu,tínhD=m/V,lặp ít nhất ba lần.

    Dữ liệu minh họa: m54 g;Vđầu40 mL,Vsau60 mL→V20 cm³,D2,7 g/cm³;nhắc rằng số là minh họa,chưa phải kết quả nhóm.

    An toàn: Không dùng vật sắc hoặc gây vỡ bình;lau nước đổ,không thả rơi mẫu;chọn mẫu an toàn.

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Mẫu khô54 g, nước từ40 lên60 mL khi ngập mẫu. TínhD và điều kiện dùng cách đo.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Một hòn xốp nổi, có thể lấy mức nước dâng rồi chia khối lượng như vật ngập không?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Thể tích vật luôn bằng mức nước sau khi thả vật.” Hãy bác bỏ bằng một lí do khoa học, chỉ ra một hệ quả của cách hiểu sai và viết lại kết luận đúng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay