Khoa học tự nhiên 7
Khoa học tự nhiênLớp 7Phần 3. Chương II. Phân tử. Liên kết hóa học

Bài 7. Hóa trị và công thức hóa học

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt hóa trị, công thức hóa học, quy tắc hóa trị.
  • Giải quyết tình huống: Lập công thức oxide của Al(III) với O(II).

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Hóa trị. khả năng liên kết biểu diễn bằng số liên kết theo quy ước học.

Công thức hóa học. cho biết nguyên tố và số nguyên tử/tỉ lệ trong chất.

Quy tắc hóa trị. với AₓBᵧ có x×hóa trị A=y×hóa trị B.

Phân biệt: Al₃O₂ cho 3×III≠2×II; công thức đúng theo hóa trị là Al₂O₃.

Phân tích tình huống

Lập công thức oxide của Al(III) với O(II).

Cách giải: 3x=2y, tỉ lệ tối giản x:y=2:3 nên Al₂O₃. Kiểm tra 2×III=3×II=VI.

Với Ca(II) và nhóm OH(I), tại sao viết Ca(OH)₂?

Vận dụng: Một Ca cần hai nhóm OH, dấu ngoặc cho chỉ số 2 áp dụng cả O và H; có 1 Ca,2 O,2 H. CaOH₂ sẽ mô tả số nguyên tử khác.

Khái niệm chính

Hóa trị
khả năng liên kết biểu diễn bằng số liên kết theo quy ước học
Công thức hóa học
cho biết nguyên tố và số nguyên tử/tỉ lệ trong chất
Quy tắc hóa trị
với AₓBᵧ có x×hóa trị A=y×hóa trị B

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Lập công thức oxide của Al(III) với O(II).

    Xem lời giải

    3x=2y, tỉ lệ tối giản x:y=2:3 nên Al₂O₃. Kiểm tra 2×III=3×II=VI.

Ghi nhớ

Hóa trị: khả năng liên kết biểu diễn bằng số liên kết theo quy ước học. Công thức hóa học: cho biết nguyên tố và số nguyên tử/tỉ lệ trong chất. Quy tắc hóa trị: với AₓBᵧ có x×hóa trị A=y×hóa trị B.

Dễ nhầm

  • Khi lập công thức Al với O có thể viết Al₃O₂ vì đổi chéo không cần kiểm tra.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, hóa trị có đặc điểm nào?

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, công thức hóa học có đặc điểm nào?

  3. Câu 3Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với đặc điểm tương ứng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Khi lập công thức Al với O có thể viết Al₃O₂ vì đổi chéo không cần kiểm tra.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: “với AₓBᵧ có x×hóa trị A=y×hóa trị B” mô tả .

  6. Câu 6Mức 3Tự luận

    Lập công thức oxide của Al(III) với O(II).

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Với Ca(II) và nhóm OH(I), tại sao viết Ca(OH)₂?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Khi lập công thức Al với O có thể viết Al₃O₂ vì đổi chéo không cần kiểm tra.” Hãy bác bỏ bằng một lí do khoa học, chỉ ra một hệ quả của cách hiểu sai và viết lại kết luận đúng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay