Khoa học tự nhiên 7
Khoa học tự nhiênLớp 7Phần 3. Chương II. Phân tử. Liên kết hóa học

Bài 6. Giới thiệu về liên kết hóa học

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt liên kết ion, liên kết cộng hóa trị, ion.
  • Giải quyết tình huống: Na có 11 proton mất một electron. Ion có bao nhiêu electron và điện tích gì?

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Liên kết ion. hình thành nhờ lực hút giữa ion trái dấu sau nhường nhận electron.

Liên kết cộng hóa trị. các nguyên tử dùng chung electron.

Ion. hạt mang điện do nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử nhận/nhường electron.

Phân biệt: Nhận electron làm điện âm tăng; nhường electron mới tạo ion dương trong mô hình này.

Phân tích tình huống

Na có 11 proton mất một electron. Ion có bao nhiêu electron và điện tích gì?

Cách giải: Còn 10 electron, ít hơn proton một hạt nên mang điện +1, viết Na⁺. Nhân không đổi.

H₂ có hai nguyên tử H, mỗi nguyên tử góp một electron. Đó là liên kết gì?

Vận dụng: Liên kết cộng hóa trị với một cặp electron chung. Không mô tả H₂ như hai ion dương hút nhau.

Khái niệm chính

Liên kết ion
hình thành nhờ lực hút giữa ion trái dấu sau nhường nhận electron
Liên kết cộng hóa trị
các nguyên tử dùng chung electron
Ion
hạt mang điện do nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử nhận/nhường electron

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Na có 11 proton mất một electron. Ion có bao nhiêu electron và điện tích gì?

    Xem lời giải

    Còn 10 electron, ít hơn proton một hạt nên mang điện +1, viết Na⁺. Nhân không đổi.

Ghi nhớ

Liên kết ion: hình thành nhờ lực hút giữa ion trái dấu sau nhường nhận electron. Liên kết cộng hóa trị: các nguyên tử dùng chung electron. Ion: hạt mang điện do nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử nhận/nhường electron.

Dễ nhầm

  • Tạo ion dương là do nguyên tử nhận thêm electron.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, liên kết ion có đặc điểm nào?

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, liên kết cộng hóa trị có đặc điểm nào?

  3. Câu 3Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với đặc điểm tương ứng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Tạo ion dương là do nguyên tử nhận thêm electron.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: “hạt mang điện do nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử nhận/nhường electron” mô tả .

  6. Câu 6Mức 3Tự luận

    Na có 11 proton mất một electron. Ion có bao nhiêu electron và điện tích gì?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    H₂ có hai nguyên tử H, mỗi nguyên tử góp một electron. Đó là liên kết gì?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Tạo ion dương là do nguyên tử nhận thêm electron.” Hãy bác bỏ bằng một lí do khoa học, chỉ ra một hệ quả của cách hiểu sai và viết lại kết luận đúng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay