Toán 6
ToánLớp 6Chương 4. Một số hình phẳng trong thực tiễn

Bài 1. Luyện tập chung (trang 95–96)

Mục tiêu bài học

  • Lựa chọn cách giải phù hợp, trình bày lí do và tự kiểm tra kết quả.

Bài giảng

Chọn công thức

Đánh dấu đáy và chiều cao. Hình thoi dùng hai đường chéo; hình thang lấy tổng hai đáy.

Đơn vị

Chu vi đo bằng m, cm; diện tích đo bằng m², cm². Đổi đơn vị trước thay vào công thức.

Ghi nhớ

Chu vi đo bằng m, cm; diện tích đo bằng m², cm². Đổi đơn vị trước thay vào công thức.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Hình vuông cạnh 6 cm có diện tích bao nhiêu cm²?

  2. Câu 2Mức 2Trả lời ngắn

    Hình chữ nhật 7 m× 4 m có chu vi bao nhiêu m?

  3. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    Hình thoi có hai đường chéo 16 cm,5 cm. Diện tích (cm²)?

  4. Câu 4Mức 3Trả lời ngắn

    Hình thang có đáy 9 m,13 m, cao 6 m. Diện tích (m²)?

  5. Câu 5Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá.

    ÝĐúngSai
    a)Hình thoi có 4 cạnh bằng nhau
    b)Diện tích có đơn vị cm
    c)Chiều cao vuông góc đáy
  6. Câu 6Mức 4Tự luận

    Sân 11 m× 6 m khoét ô vuông cạnh 2 m làm bồn cây. Tính diện tích lát gạch.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 7Mức 3Trả lời ngắn

    Một hình bình hành có diện tích 72 cm², đáy 12 cm. Chiều cao ứng với đáy đó dài bao nhiêu cm?

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Hai hình chữ nhật 2 cm × 6 cm và 3 cm × 4 cm có cùng diện tích không? So sánh chu vi.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay