Lịch sử và Địa lí 6
Lịch sử và Địa líLớp 6Phần 3. Lịch sử · Chương 3: Xã hội cổ đại

Bài 9. Trung Quốc cổ đại

Mục tiêu bài học

  • Giải thích ảnh hưởng của Hoàng Hà, Trường Giang đối với văn minh Trung Quốc cổ đại.
  • Vẽ trục thời gian các giai đoạn Hạ, Thương, Chu và mốc 221 TCN theo phạm vi hiện hành.
  • Nêu thành tựu chữ viết, tư tưởng, lịch và kĩ thuật của Trung Quốc cổ đại.

Bài giảng

Hai lưu vực và nền tảng sản xuất

Hoàng Hà ở phía bắc và Trường Giang ở phía nam tạo những lưu vực lớn ở miền đông Trung Quốc. Đồng bằng phù sa và nguồn nước tạo điều kiện trồng trọt, nhất là nông nghiệp định cư. Lũ lụt cũng gây thiệt hại, đòi hỏi cư dân phối hợp bảo vệ ruộng và phân phối nước. Tự nhiên tạo thuận lợi và khó khăn chứ không tự mình quyết định mọi thể chế hay thành tựu văn minh.

Vẽ trục các giai đoạn cổ đại

Theo các mốc thế kỉ quy ước của bài: nhà Hạ khoảng thế kỉ XXI–XVI TCN; nhà Thương khoảng thế kỉ XVI–XI TCN; nhà Chu khoảng thế kỉ XI–III TCN. Trong thời Chu có giai đoạn Xuân Thu–Chiến Quốc, xã hội và tư tưởng biến đổi mạnh. Năm 221 TCN là mốc nhà Tần thống nhất Trung Quốc. Để vẽ trục: đặt quá khứ xa ở trái, ghi các khoảng theo thứ tự Hạ → Thương → Chu, rồi đánh dấu 221 TCN. Trong TCN, số năm lớn hơn thường nằm sớm hơn. Các khoảng thế kỉ sớm là khái quát, không phải ngày thành lập chính xác hay các đoạn bằng nhau về độ dài. Phạm vi bài hiện hành là Trung Quốc cổ đại, không yêu cầu trục kéo dài đến các triều đại thế kỉ VII.

Thành tựu và cách trình bày có căn cứ

Người thời Thương khắc chữ trên mai rùa và xương thú; những dấu chữ này được gọi là giáp cốt văn. Chữ viết giúp ghi chép và truyền lại thông tin. Kĩ thuật đúc đồng phát triển, thể hiện ở đồ dùng và đồ lễ có hình dáng, hoa văn phức tạp. Các trường phái như Nho gia và Đạo gia góp phần vào đời sống tư tưởng; lịch âm–dương kết hợp việc theo dõi chu kì Mặt Trăng và Mặt Trời. Khi nêu thành tựu, cần gọi đúng lĩnh vực và dẫn một biểu hiện cụ thể, không gộp mọi phát minh của lịch sử Trung Quốc vào cùng một thời.

Khái niệm chính

Nhà Hạ
Khoảng thế kỉ XXI–XVI TCN
Nhà Thương
Khoảng thế kỉ XVI–XI TCN
Nhà Chu
Khoảng thế kỉ XI–III TCN
Giáp cốt văn
Chữ khắc trên mai rùa và xương thú

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Sắp các thẻ Hạ, Thương, Chu và mốc 221 TCN thành trục cổ đại; ghi khoảng thế kỉ.

    Xem lời giải

    Trục khái quát, không vẽ theo tỉ lệ: Hạ (khoảng XXI–XVI TCN) → Thương (khoảng XVI–XI TCN) → Chu (khoảng XI–III TCN) → 221 TCN (Tần thống nhất). Các khoảng phải đúng thứ tự; năm 221 TCN không đặt trước thời Hạ chỉ vì số 221 nhỏ hơn 2000.

Ghi nhớ

Lưu vực Hoàng Hà, Trường Giang tạo nền tảng nông nghiệp; trục cổ đại Hạ → Thương → Chu → mốc 221 TCN. Thành tựu tiêu biểu: giáp cốt văn, đúc đồng, tư tưởng và lịch âm–dương.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép triều đại hoặc thành tựu với mô tả đúng trong phạm vi cổ đại.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Đặc điểm nào giải thích trực tiếp thuận lợi cho nông nghiệp định cư ở hai lưu vực lớn?

  3. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn đúng hai quan hệ thời gian trong trục cổ đại.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Xét riêng từng nhận định về Trung Quốc cổ đại.

    ÝĐúngSai
    a)Lũ lụt vừa gây khó khăn vừa tạo nhu cầu phối hợp trị thuỷ.
    b)Năm 221 TCN có trước thời Hạ vì 221 nhỏ hơn 2000.
    c)Giáp cốt văn là chữ in bằng máy trên giấy.
    d)Kĩ thuật đúc đồng là một thành tựu tiêu biểu.
  5. Đọc ngữ liệu

    Thẻ dữ kiện cho bài vẽ trục: Hạ khoảng XXI–XVI TCN; Thương khoảng XVI–XI TCN; Chu khoảng XI–III TCN; năm 221 TCN nhà Tần thống nhất Trung Quốc. Các mốc khái quát không nhất thiết vẽ cách đều theo năm.

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Từ các thẻ, vẽ hoặc trình bày một trục cổ đại đúng thứ tự và ghi đủ khoảng thế kỉ cùng mốc 221 TCN.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Giải thích vì sao sông lớn thuận lợi cho văn minh nông nghiệp nhưng không có nghĩa đời sống cư dân hoàn toàn dễ dàng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Thứ tự nào phù hợp khi đọc trục từ quá khứ xa đến gần?

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Nêu hai thành tựu thuộc hai lĩnh vực khác nhau của Trung Quốc cổ đại; mỗi thành tựu có một biểu hiện và một ý nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay