Lịch sử và Địa lí 6
Lịch sử và Địa líLớp 6Phần 7. Địa lí · Chương 1: Bản đồ – Phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất

Bài 4. Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được các ý chính của kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. tìm đường đi trên bản đồ.
  • Đọc tình huống, phân biệt dữ kiện với suy luận và trình bày kết luận có căn cứ.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Kí hiệu điểm thường biểu hiện đối tượng nhỏ theo tỉ lệ, kí hiệu đường biểu hiện tuyến, kí hiệu diện tích biểu hiện vùng. Bảng chú giải giải nghĩa màu, hình và nét; cùng một màu không luôn mang cùng ý nghĩa trên hai bản đồ khác nhau.

Giải thích, phương pháp và giới hạn

Tìm đường cần xác định điểm đầu, đích, hướng, đường nối và hạn chế như cầu, đường một chiều hoặc đoạn cấm. Đường ngắn nhất trên sơ đồ không nhất thiết an toàn nhất ngoài thực địa. Bản đồ cũ cần kiểm tra thông tin giao thông hiện hành trước khi đi.

Khái niệm chính

Kí hiệu điểm
Biểu hiện vị trí đối tượng
Kí hiệu đường
Biểu hiện tuyến
Kí hiệu diện tích
Biểu hiện vùng phân bố
Bảng chú giải
Giải nghĩa kí hiệu

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Mạng đường giả định: A–B 400 m, B–D 600 m, A–C 300 m, C–D 500 m; đoạn C–D đóng. Các đoạn khác đi được hai chiều.

    Chọn đường ngắn nhất có thể đi từ A tới D và tính chiều dài.

    Xem lời giải

    A–C–D dài 800 m nhưng không đi được vì C–D đóng. Đường hợp lệ A–B–D dài 400 + 600 = 1000 m; đây là đường đến D duy nhất trong mạng đã cho.

Ghi nhớ

Kí hiệu điểm: Biểu hiện vị trí đối tượng; Kí hiệu đường: Biểu hiện tuyến; Kí hiệu diện tích: Biểu hiện vùng phân bố; Bảng chú giải: Giải nghĩa kí hiệu.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép mỗi đối tượng với mô tả phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mô tả nào phù hợp với “Kí hiệu điểm”?

  3. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn đúng hai cặp liên hệ phù hợp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Xác định đúng hoặc sai cho từng nhận định; mỗi ý xét riêng theo kiến thức của bài.

    ÝĐúngSai
    a)Kí hiệu điểm: Biểu hiện vị trí đối tượng.
    b)Kí hiệu đường dùng để biểu hiện mọi vùng phân bố diện tích.
    c)Có thể dùng chú giải của bất kì bản đồ nào để đọc một bản đồ khác.
    d)Bảng chú giải: Giải nghĩa kí hiệu.
  5. Đọc ngữ liệu

    Mạng đường giả định: A–B 400 m, B–D 600 m, A–C 300 m, C–D 500 m; đoạn C–D đóng. Các đoạn khác đi được hai chiều.

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Chọn đường ngắn nhất có thể đi từ A tới D và tính chiều dài.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 4Tự luận

    Vì sao không được bỏ bảng chú giải khi đọc bản đồ chuyên đề?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Muốn biết đường nét đứt trên bản đồ có nghĩa gì, xem đâu?

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Đường ngắn nhất qua cầu bị cấm: tiêu chí chọn đường phải thay đổi thế nào?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay