Lịch sử và Địa lí 6
Lịch sử và Địa líLớp 6Phần 7. Địa lí · Chương 1: Bản đồ – Phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất

Bài 3. Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được các ý chính của tỉ lệ bản đồ. tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ.
  • Đọc tình huống, phân biệt dữ kiện với suy luận và trình bày kết luận có căn cứ.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Tỉ lệ 1:n nghĩa là một đơn vị trên bản đồ ứng với n đơn vị cùng loại ngoài thực tế. Với 1:100000, 1 cm ứng với 100000 cm = 1 km. Tỉ lệ càng lớn thì mẫu số càng nhỏ; cùng khổ giấy thường thể hiện khu vực nhỏ hơn nhưng chi tiết hơn.

Giải thích, phương pháp và giới hạn

Đo khoảng cách phải dùng đúng đơn vị, nhân mẫu số rồi đổi đơn vị. Đường gấp khúc cần cộng các đoạn hoặc đo theo đường đi, không dùng khoảng cách thẳng thay cho chiều dài đường. Bản đồ bị phóng to, thu nhỏ cần thước tỉ lệ còn đúng hoặc thông tin hiệu chỉnh.

Khái niệm chính

Tỉ lệ 1:100000
1 cm ứng với 1 km
Tỉ lệ 1:50000
1 cm ứng với 0,5 km
1 km
100000 cm
Tỉ lệ lớn hơn
Có mẫu số nhỏ hơn

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Bản đồ không bị thay đổi kích thước, tỉ lệ 1:50000. Đường A–B dài 4 cm, B–C dài 3 cm. Đường thẳng A–C dài 5 cm.

    Tính quãng đường đi A qua B đến C và khoảng cách thẳng A–C.

    Xem lời giải

    Đường đi dài 4 + 3 = 7 cm, tương ứng 7 × 0,5 = 3,5 km. Đường thẳng dài 5 × 0,5 = 2,5 km. Hai số khác nhau vì đo hai đường khác nhau.

Ghi nhớ

Tỉ lệ 1:100000: 1 cm ứng với 1 km; Tỉ lệ 1:50000: 1 cm ứng với 0,5 km; 1 km: 100000 cm; Tỉ lệ lớn hơn: Có mẫu số nhỏ hơn.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép mỗi đối tượng với mô tả phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mô tả nào phù hợp với “Tỉ lệ 1:100000”?

  3. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn đúng hai cặp liên hệ phù hợp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Xác định đúng hoặc sai cho từng nhận định; mỗi ý xét riêng theo kiến thức của bài.

    ÝĐúngSai
    a)Tỉ lệ 1:100000: 1 cm ứng với 1 km.
    b)Tỉ lệ 1:50000 nghĩa là 1 cm trên bản đồ bằng 50000 km thực tế.
    c)1 km bằng 1000 cm.
    d)Tỉ lệ lớn hơn: Có mẫu số nhỏ hơn.
  5. Đọc ngữ liệu

    Bản đồ không bị thay đổi kích thước, tỉ lệ 1:50000. Đường A–B dài 4 cm, B–C dài 3 cm. Đường thẳng A–C dài 5 cm.

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Tính quãng đường đi A qua B đến C và khoảng cách thẳng A–C.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 4Tự luận

    Bạn dùng tỉ lệ 1:50000 của bản đồ cũ sau khi phóng ảnh lên gấp đôi. Vì sao sai?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tỉ lệ 1:200000, đoạn 3 cm ứng với bao xa?

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    So sánh mức chi tiết bản đồ 1:25000 và 1:250000 cùng khổ giấy.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay