Hiểu bản chất
Số thập phân gồm phần nguyên và phần thập phân ngăn bởi dấu phẩy. Trong 12,375: 1 chục, 2 đơn vị, 3 phần mười, 7 phần trăm, 5 phần nghìn. Ta đọc phần nguyên, đọc “phẩy”, rồi đọc phần thập phân.
Số thập phân gồm phần nguyên và phần thập phân ngăn bởi dấu phẩy. Trong 12,375: 1 chục, 2 đơn vị, 3 phần mười, 7 phần trăm, 5 phần nghìn. Ta đọc phần nguyên, đọc “phẩy”, rồi đọc phần thập phân.
Mỗi hàng bên trái gấp 10 lần hàng bên phải liền kề. Có thể thêm chữ số 0 bên phải phần thập phân mà giá trị không đổi: 2,5 = 2,50. Đổi phân số thập phân sang số thập phân theo số chữ số 0 ở mẫu; viết đủ các chữ số giữ chỗ.
Ví dụ 1
Trong 0,625 có bao nhiêu phần nghìn?
0,625 = 625/1 000.
Ví dụ 2
Viết 4 và 3/100 thành số thập phân.
3/100 = 0,03; vì vậy 4 và 3/100 = 4,03.
Mỗi hàng bên trái gấp 10 lần hàng bên phải liền kề. Có thể thêm chữ số 0 bên phải phần thập phân mà giá trị không đổi: 2,5 = 2,50. Đổi phân số thập phân sang số thập phân theo số chữ số 0 ở mẫu; viết đủ các chữ số giữ chỗ.
Đã đúng 0/12 câu
Viết 37/100 dưới dạng số thập phân.
Viết 9/1 000 dưới dạng số thập phân.
Giá trị của chữ số 4 trong 18,245 là bao nhiêu? Đáp số: .
Viết số gồm 6 đơn vị và 8 phần mười.
Số 7,050 bằng 7 cộng bao nhiêu?
Đổi 125/100 thành số thập phân. Một bạn trả lời: 1,25. Bạn đó đúng hay sai?
Trong 0,625 có bao nhiêu phần nghìn?
Viết 4 và 3/100 thành số thập phân.
An và Bình chạy cùng quãng đường 60 m. An chạy hết 12,45 giây, Bình hết 12,405 giây. Ai chạy nhanh hơn?
Viết số có hai chữ số thập phân ngay lớn hơn 8,39.
Đường dài 4,267 km. Làm tròn đến hàng phần trăm của ki-lô-mét.
Làm tròn 0,995 đến hàng phần trăm.