Hiểu bản chất
Cộng và trừ đặt thẳng hàng; nhân theo từng hàng rồi cộng các tích riêng; chia từ trái sang phải. Phép chia có dư thỏa mãn: số bị chia = thương × số chia + số dư, với số dư nhỏ hơn số chia.
Cộng và trừ đặt thẳng hàng; nhân theo từng hàng rồi cộng các tích riêng; chia từ trái sang phải. Phép chia có dư thỏa mãn: số bị chia = thương × số chia + số dư, với số dư nhỏ hơn số chia.
Trong biểu thức, làm ngoặc trước, nhân chia trước cộng trừ sau; các phép cùng thứ tự làm từ trái sang phải. Dùng giao hoán, kết hợp và phân phối để nhóm số thuận tiện. Kiểm tra phép trừ bằng phép cộng, phép chia bằng phép nhân.
Ví dụ 1
Có 18 hộp, mỗi hộp 24 bút. Chia đều cho 9 lớp, mỗi lớp được bao nhiêu bút?
18 × 24 = 432; 432 : 9 = 48 bút.
Ví dụ 2
Tìm số tự nhiên x biết (x + 120) : 6 = 45.
x + 120 = 45 × 6 = 270; x = 270 − 120 = 150.
Trong biểu thức, làm ngoặc trước, nhân chia trước cộng trừ sau; các phép cùng thứ tự làm từ trái sang phải. Dùng giao hoán, kết hợp và phân phối để nhóm số thuận tiện. Kiểm tra phép trừ bằng phép cộng, phép chia bằng phép nhân.
Đã đúng 0/12 câu
Tính 24 568 + 7 432.
Tính 50 000 − 18 765.
Tính 248 × 35. Đáp số: .
Tính 9 360 : 24.
Tính 125 × 8 + 360 : 9.
Số dư trong phép chia 157 : 12 là bao nhiêu? Một bạn trả lời: 1. Bạn đó đúng hay sai?
Có 18 hộp, mỗi hộp 24 bút. Chia đều cho 9 lớp, mỗi lớp được bao nhiêu bút?
Tìm số tự nhiên x biết (x + 120) : 6 = 45.
Một thư viện có 12 450 sách, nhận thêm 350 sách. Có bao nhiêu sách?
Số lớn nhất có sáu chữ số khác nhau là bao nhiêu?
Tìm tử số: ?/15 = 4/5.
Phân số 17/6 lớn hơn 1 bao nhiêu? Nhập phân số tối giản.