Tiếng Việt 4
Tiếng ViệtLớp 4Phần 3. Ôn tập và đánh giá giữa học kì 1

Bài 3. Tiết 5 (trang 72)

Mục tiêu bài học

  • Ôn đủ phần in sách: Kể tóm tắt và mở/kết bài: Nai con Bam-bi
  • Đọc, nói, viết có căn cứ; tự sửa sau góp ý.

Bài giảng

Mạch ôn tập và ngữ liệu

Lời tóm tắt mới theo “Nai con Bam-bi” (nguồn kể trong SGK: theo Lưu Hồng Hà): Bam-bi đến tuổi tự lập nhưng còn hoảng khi mẹ rời đi. Nai bố khích lệ, giúp con tin rằng có thể học cách tự sống. Qua thời gian, rèn luyện và trải nghiệm, Bam-bi trưởng thành, dũng cảm hơn. Tự lập không có nghĩa cắt mọi tình thân hay bỏ qua an toàn; mà là từng bước biết làm việc phù hợp khả năng.

Phạm vi: Kể tóm tắt và mở/kết bài: Nai con Bam-bi. Mở trực tiếp giới thiệu Bam-bi và thử thách; mở gián tiếp dẫn từ cảm giác lần đầu tự làm việc. Kết nêu thay đổi của nhân vật hoặc một điều em hiểu, không biến thành chê nhân vật lúc còn nhỏ.

Luyện từ và câu: hệ thống rồi vận dụng

Động từ chỉ hoạt động hoặc trạng thái. Ví dụ đọc, chạy, trồng là hoạt động; lo lắng, yêu, nhớ là trạng thái. Trong câu “Bà tưới cây, em đứng nhìn”, tưới, đứng, nhìn cho biết việc diễn ra. Nhận diện từ trong ngữ cảnh vì một tiếng có thể dùng khác nhau ở câu khác. Khi chọn động từ, kết hợp đúng nghĩa: chim hót, suối chảy, trống vang.

Danh từ là từ chỉ sự vật, như người, vật, con vật, thời gian, hiện tượng tự nhiên. Trong câu “Buổi sáng, chị Lan mang sách đến lớp”, các từ buổi sáng, chị, Lan, sách, lớp đều gọi tên sự vật. Muốn nhận diện, hỏi từ đó gọi tên ai/cái gì/con gì/điều gì, không chỉ nhìn từ có thể sờ thấy. Nắng, mưa, niềm vui cũng có thể được gọi tên bằng danh từ.

Nói, viết và góp ý

Kể lại một câu chuyện đã đọc/nghe bằng lời của mình. Giữ nhân vật, sự việc chính và quan hệ nguyên nhân–kết quả. Mở bài giới thiệu chuyện; thân bài kể sự việc theo trình tự; kết bài nêu kết thúc và điều em hiểu. Có thể mở trực tiếp vào chuyện hoặc dẫn từ cảm nghĩ; không chép nguyên văn rồi gọi là lời kể mới.

Mẫu mới: Mở trực tiếp: Bam-bi bước vào tuổi tự lập nhưng còn sợ khi mẹ rời đi. Mở gián tiếp: Lần đầu tự làm việc, ai cũng có thể lo; Bam-bi cũng thế. Kết: Nhờ lời bố động viên và tự rèn qua ngày tháng, Bam-bi trưởng thành hơn. Câu chuyện khiến em hiểu tự lập bắt đầu từ việc vừa sức, không phải cố làm mọi điều một mình.

Đổi bài, nêu một điểm rõ và một chỗ cần bổ sung; sửa bằng màu khác để nhận ra điều thay đổi.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Viết hai cách mở bài và một kết bài mới cho lời tóm tắt Nai con Bam-bi.

    Xem lời giải

    Mở trực tiếp: Bam-bi bước vào tuổi tự lập nhưng còn sợ khi mẹ rời đi. Mở gián tiếp: Lần đầu tự làm việc, ai cũng có thể lo; Bam-bi cũng thế. Kết: Nhờ lời bố động viên và tự rèn qua ngày tháng, Bam-bi trưởng thành hơn. Câu chuyện khiến em hiểu tự lập bắt đầu từ việc vừa sức, không phải cố làm mọi điều một mình.

Ghi nhớ

Kể tóm tắt và mở/kết bài: Nai con Bam-bi Nhận xét cần chi tiết; bản tóm tắt không thay nguyên văn thơ.

Dễ nhầm

  • Nhớ nhan đề chưa đủ để hiểu bài; cần nói được chi tiết và ý nghĩa.

Bài tập

Đã đúng 0/8 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Lời tóm tắt mới theo “Nai con Bam-bi” (nguồn kể trong SGK: theo Lưu Hồng Hà): Bam-bi đến tuổi tự lập nhưng còn hoảng khi mẹ rời đi. Nai bố khích lệ, giúp con tin rằng có thể học cách tự sống. Qua thời gian, rèn luyện và trải nghiệm, Bam-bi trưởng thành, dũng cảm hơn. Tự lập không có nghĩa cắt mọi tình thân hay bỏ qua an toàn; mà là từng bước biết làm việc phù hợp khả năng.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Điều nào giúp Bam-bi thêm quyết tâm?

  3. Câu 2Mức 2Đúng / Sai

    Theo ngữ liệu: Bam-bi trưởng thành qua thời gian, chứ không biến đổi ngay tức khắc.

  4. Câu 3Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp mạch nội dung phù hợp với ngữ liệu trên.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Bam-bi học, rèn rồi trưởng thành.
    2. 2Bam-bi lo khi phải tự lập.
    3. 3Nai bố động viên con.
  5. Câu 4Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Điền từ hợp nghĩa “Dòng suối…qua khe đá”.

  6. Câu 5Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Dòng nào gồm các danh từ?

  7. Câu 6Mức 1Ghép nối

    Nối đúng theo ngữ liệu và kiến thức của tiết ôn này.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  8. Câu 7Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Đọc mẫu mới:

    Mở trực tiếp: Bam-bi bước vào tuổi tự lập nhưng còn sợ khi mẹ rời đi. Mở gián tiếp: Lần đầu tự làm việc, ai cũng có thể lo; Bam-bi cũng thế. Kết: Nhờ lời bố động viên và tự rèn qua ngày tháng, Bam-bi trưởng thành hơn. Câu chuyện khiến em hiểu tự lập bắt đầu từ việc vừa sức, không phải cố làm mọi điều một mình.

    Cách mở nào trong mẫu là mở trực tiếp?

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết hai cách mở bài và một kết bài mới cho lời tóm tắt Nai con Bam-bi.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 9Mức 2Tự luận

    Thực hành nói/đọc: chọn một ý trong ngữ liệu trên, trình bày 1 phút trước bạn rồi trả lời câu hỏi “Chi tiết nào giúp bạn nghĩ vậy?”. Nếu ôn đọc thuộc thơ, dùng bản sách hợp pháp, không học thuộc lời tóm tắt này như thơ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 10Mức 2Tự luận

    Nghe đoạn luyện chính tả mới rồi viết lại. Bản đọc có lời nhắc dấu câu; em chỉ ghi dấu tương ứng, không viết tên dấu. Người lớn cho nghe toàn đoạn một lượt, đọc chậm từng cụm ở lượt viết, rồi đọc soát. Không mở lời giải trước khi viết.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 11Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Kết nào phù hợp diễn biến Nai con Bam-bi?

  13. Câu 12Mức 3Tự luận

    Nêu một điều em hiểu từ ngữ liệu đầu bài, một chi tiết làm căn cứ và một câu hỏi muốn tìm hiểu thêm.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay