Toán 4
ToánLớp 4Chủ đề 5. Phép cộng và phép trừ

Bài 26. Luyện tập chung

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được: Căn thẳng hàng, cộng từ phải sang trái, nhớ đúng; thử bằng trừ.
  • Vận dụng được: Trừ từ phải sang trái; đổi hàng đúng; thử bằng cộng.
  • Vận dụng được: Đổi chỗ và đổi nhóm số hạng để tạo tổng tròn; giữ đủ số hạng.
  • Vận dụng được: Bé=(tổng−hiệu):2; lớn=(tổng+hiệu):2; luôn kiểm tra cả tổng lẫn hiệu.

Bài giảng

Cộng các số có nhiều chữ số

Viết số hạng nọ dưới số hạng kia, các chữ số cùng hàng thẳng cột. Cộng từ phải sang trái. Tổng ở một hàng từ10 trở lên thì viết chữ số đơn vị và nhớ số chục sang hàng kế tiếp. Ví dụ278 465+136 758=415 223.

Trừ các số có nhiều chữ số

Đặt số trừ dưới số bị trừ theo đúng hàng. Trừ từ phải sang trái. Nếu chữ số hàng đang xét không đủ trừ, đổi1 đơn vị ở hàng liền trước thành10 đơn vị hàng này. Ví dụ 502 300−178 465=323 835. Khi qua nhiều chữ số0, phải ghi nhớ các lần đổi.

Giao hoán và kết hợp

Giao hoán: a+b=b+a, đổi chỗ hai số hạng không đổi tổng. Kết hợp: (a+b)+c=a+(b+c), đổi cách nhóm ba số hạng không đổi tổng. Có thể phối hợp hai tính chất để ghép những số cộng thành tròn chục, trăm, nghìn.

Tổng và hiệu

Sơ đồ hai số có tổng70 và hiệu10

Hai đoạn cùng bắt đầu ở một vị trí. Phần hơn của số lớn chính là hiệu. Nếu bớt hiệu khỏi tổng, còn hai lần số bé: số bé=(tổng−hiệu):2. Nếu thêm hiệu vào tổng, được hai lần số lớn: số lớn=(tổng+hiệu):2.

Ghi nhớ

Căn thẳng hàng, cộng từ phải sang trái, nhớ đúng; thử bằng trừ.

Trừ từ phải sang trái; đổi hàng đúng; thử bằng cộng.

Đổi chỗ và đổi nhóm số hạng để tạo tổng tròn; giữ đủ số hạng.

Bé=(tổng−hiệu):2; lớn=(tổng+hiệu):2; luôn kiểm tra cả tổng lẫn hiệu.

Dễ nhầm

  • Không bỏ số nhớ hoặc đặt lệch hàng khi số chữ số khác nhau.
  • Không lấy chữ số lớn trừ chữ số bé ở từng cột bất kể vị trí.
  • Giao hoán không có nghĩa là thay phép cộng bằng phép trừ.
  • Tổng không phải số lớn; hiệu không phải số bé.

Bài tập

Đã đúng 0/10 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Tính 352 408 + 46 795.

  2. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    Tính 810 004 − 375 816.

  3. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Hai số có tổng 120, hiệu 40. Số lớn là:

  4. Câu 4Mức 2Trả lời ngắn

    Tính thuận tiện 487 + 268 + 513.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Hai số có tổng 150, hiệu 26. Số bé , số lớn .

  6. Câu 6Mức 2Đúng / Sai

    Hiệu của 1 000 000 và 999 998 bằng 2.

  7. Câu 7Mức 2Trả lời ngắn

    Tìm số hạng còn thiếu: x + 248 650 = 600 000.

  8. Câu 8Mức 2Trả lời ngắn

    Một huyện có 184 725 người, tăng thêm 8 396 người. Sau đó có bao nhiêu người?

  9. Câu 9Mức 2Trả lời ngắn

    Một hình chữ nhật có nửa chu vi 72 cm, chiều dài hơn chiều rộng 18 cm. Chiều dài bao nhiêu cm?

  10. Câu 10Mức 3Trả lời ngắn

    Hai đội trồng tổng 326 cây, đội A trồng ít hơn đội B 48 cây. Đội A trồng bao nhiêu cây?

  11. Câu 11Mức 3Tự luận

    Tính 175 + 349 + 825 + 651 theo cách thuận tiện và chỉ rõ các cặp được nhóm.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 12Mức 3Tự luận

    Hai kho có 920 kg hàng, kho thứ nhất nhiều hơn kho thứ hai 160 kg. Tìm mỗi kho và kiểm tra cả tổng lẫn hiệu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay