Toán 3
ToánLớp 3Chủ đề 7. Ôn tập học kì 1

Bài 44. Ôn tập chung

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và thực hiện được yêu cầu của bài ôn tập chung.
  • Giải thích cách làm, kiểm tra kết quả và vận dụng vào tình huống thực tế.

Bài giảng

Khám phá và hiểu kiến thức

36. Nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số: đặt tính thẳng hàng đơn vị rồi nhân lần lượt từ phải sang trái. Tích ở mỗi hàng có hai chữ số thì viết đơn vị, nhớ phần chục sang hàng kế tiếp.

37. Chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số: chia lần lượt từ trái sang phải, mỗi lượt gồm chia, nhân, trừ rồi hạ chữ số tiếp theo.

38. Biểu thức số gồm các số nối với nhau bởi dấu phép tính. Giá trị biểu thức là kết quả sau khi thực hiện đúng thứ tự. Chỉ cộng, trừ hoặc chỉ nhân, chia: tính từ trái sang phải. Có cả cộng/trừ và nhân/chia: nhân, chia trước; cộng, trừ sau.

39. Muốn biết số lớn gấp mấy lần số bé, lấy số lớn chia số bé. Kết quả trả lời bằng “lần”, không phải đơn vị đồ vật.

16. Ba điểm A, M, B thẳng hàng; M nằm trong đoạn AB thì M ở giữa A và B. Nếu M ở giữa và AM = MB thì M là trung điểm của AB. Hai điều kiện đều cần thiết.

Minh hoạ bài 16

30. mm dùng để đo độ dài nhỏ. Quan hệ cần nhớ: 1 cm = 10 mm. Đổi từ cm sang mm, nhân với 10; đổi ngược lại khi chia hết, chia cho 10.

Minh hoạ bài 30

Cách làm và tự kiểm tra

Tự ôn theo ba lượt: (1) nhắc lại cách làm và đơn vị; (2) giải độc lập không nhìn đáp án; (3) kiểm tra bằng phép tính ngược, dụng cụ hoặc dữ kiện.

Ví dụ 213 × 3: nhân từng chữ số của 213 với 3, cộng số nhớ trước khi viết. Có thể tách 213 theo hàng để kiểm tra. Trong bài toán, mỗi nhóm có như nhau thì lấy số trong một nhóm nhân số nhóm. Kết quả phải không vượt phạm vi 1000.

Ở mỗi lượt, số dư phải bé hơn số chia. Khi đã hạ một chữ số mà chưa đủ chia, cần viết 0 vào thương ở hàng tương ứng. Kiểm tra: thương × số chia + số dư = số bị chia. Phép chia hết có số dư bằng 0.

Có dấu ngoặc thì tính phần trong ngoặc trước. Mỗi dòng viết một biểu thức bằng biểu thức trước; không viết chuỗi dấu bằng sai. Ví dụ 18 + 6 : 3 = 18 + 2 = 20; (18 + 6) : 3 = 24 : 3 = 8.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tính 213 × 3.

    Xem lời giải

    213 × 3 = 639. Các chữ số phải được tính theo giá trị hàng.

  2. Ví dụ 2

    Tính 648 : 3.

    Xem lời giải

    648 : 3 = 216. 216 × 3 = 648, vậy phép chia chính xác.

  3. Ví dụ 3

    Tính 40 − 6 × 4.

    Xem lời giải

    Nhân trước: 6 × 4 = 24. Vậy 40 − 6 × 4 = 40 − 24 = 16.

Ghi nhớ

36. Nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số: đặt tính thẳng hàng đơn vị rồi nhân lần lượt từ phải sang trái. Tích ở mỗi hàng có hai chữ số thì viết đơn vị, nhớ phần chục sang hàng kế tiếp.

Dễ nhầm

  • Đọc kĩ điều đã biết và điều phải tìm; kiểm tra phép tính và đơn vị trước khi kết luận.

Bài tập

Đã đúng 0/12 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 213 × 3.

  2. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 648 : 3.

  3. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    24 + 18 − 7 = ?

  4. Câu 4Mức 1Trả lời ngắn

    18 gấp mấy lần 3?

  5. Câu 5Mức 1Trả lời ngắn

    M là trung điểm AB, AB = 16 cm. AM bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  6. Câu 6Mức 1Trả lời ngắn

    2 cm bằng bao nhiêu mm?

  7. Câu 7Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 214 × 3.

  8. Câu 8Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 651 : 3.

  9. Câu 9Mức 1Trả lời ngắn

    6 × 4 : 3 = ?

  10. Câu 10Mức 1Trả lời ngắn

    32 gấp mấy lần 4?

  11. Câu 11Mức 2Trả lời ngắn

    A, M, B thẳng hàng theo thứ tự; AM = 3 cm, MB = 5 cm. AB bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  12. Câu 12Mức 1Trả lời ngắn

    3 cm bằng bao nhiêu mm?