Toán 3
ToánLớp 3Chủ đề 7. Ôn tập học kì 1

Bài 41. Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1000

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và thực hiện được yêu cầu của bài ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1000.
  • Giải thích cách làm, kiểm tra kết quả và vận dụng vào tình huống thực tế.

Bài giảng

Khám phá và hiểu kiến thức

23. Nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số: đặt tính thẳng hàng đơn vị rồi nhân lần lượt từ phải sang trái. Tích ở mỗi hàng có hai chữ số thì viết đơn vị, nhớ phần chục sang hàng kế tiếp.

25. Phép chia hết có số dư 0. Phép chia có dư có số dư lớn hơn 0 và bé hơn số chia. Kiểm tra: số bị chia = thương × số chia + số dư.

26. Chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số: chia lần lượt từ trái sang phải, mỗi lượt gồm chia, nhân, trừ rồi hạ chữ số tiếp theo.

36. Nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số: đặt tính thẳng hàng đơn vị rồi nhân lần lượt từ phải sang trái. Tích ở mỗi hàng có hai chữ số thì viết đơn vị, nhớ phần chục sang hàng kế tiếp.

37. Chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số: chia lần lượt từ trái sang phải, mỗi lượt gồm chia, nhân, trừ rồi hạ chữ số tiếp theo.

Cách làm và tự kiểm tra

Tự ôn theo ba lượt: (1) nhắc lại cách làm và đơn vị; (2) giải độc lập không nhìn đáp án; (3) kiểm tra bằng phép tính ngược, dụng cụ hoặc dữ kiện.

Ví dụ 23 × 3: nhân từng chữ số của 23 với 3, cộng số nhớ trước khi viết. Có thể tách 23 theo hàng để kiểm tra. Trong bài toán, mỗi nhóm có như nhau thì lấy số trong một nhóm nhân số nhóm. Kết quả phải không vượt phạm vi 100.

Ví dụ chia 23 quả thành nhóm 5: lập được 4 nhóm vì 5 × 4 = 20, còn 3 quả. Viết 23 : 5 = 4 (dư 3). Không được viết thương 3 dư 8 vì 8 còn lớn hơn 5, vẫn chia thêm được một nhóm.

Ở mỗi lượt, số dư phải bé hơn số chia. Khi đã hạ một chữ số mà chưa đủ chia, cần viết 0 vào thương ở hàng tương ứng. Kiểm tra: thương × số chia + số dư = số bị chia. Phép chia hết có số dư bằng 0.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tính 23 × 3.

    Xem lời giải

    23 × 3 = 69. Các chữ số phải được tính theo giá trị hàng.

  2. Ví dụ 2

    29 : 4 = ?

    Xem lời giải

    4 × 7 = 28; 29 − 28 = 1, nên 29 : 4 = 7 (dư 1). Kiểm tra 7 × 4 + 1 = 29.

  3. Ví dụ 3

    Tính 84 : 3.

    Xem lời giải

    84 : 3 = 28. 28 × 3 = 84, vậy phép chia chính xác.

Ghi nhớ

23. Nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số: đặt tính thẳng hàng đơn vị rồi nhân lần lượt từ phải sang trái. Tích ở mỗi hàng có hai chữ số thì viết đơn vị, nhớ phần chục sang hàng kế tiếp.

Dễ nhầm

  • Đọc kĩ điều đã biết và điều phải tìm; kiểm tra phép tính và đơn vị trước khi kết luận.

Bài tập

Đã đúng 0/12 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 23 × 3.

  2. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    Thương của 26 : 4 là bao nhiêu?

  3. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 84 : 3.

  4. Câu 4Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 213 × 3.

  5. Câu 5Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 648 : 3.

  6. Câu 6Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 24 × 3.

  7. Câu 7Mức 1Trả lời ngắn

    Số dư của 26 : 4 là bao nhiêu?

  8. Câu 8Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 87 : 3.

  9. Câu 9Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 214 × 3.

  10. Câu 10Mức 1Trả lời ngắn

    Tính: 651 : 3.

  11. Câu 11Mức 2Trả lời ngắn

    Tính: 25 × 3.

  12. Câu 12Mức 2Trả lời ngắn

    Số dư của 38 : 6 là bao nhiêu?