Ôn theo chủ đề và mẫu câu
Our school: Hỏi xác nhận địa điểm: Is this/that our + nơi? Yes, it is hoặc No, it isn’t. our là của chúng ta; your là của bạn. Dùng this cho nơi gần, that cho nơi xa hơn trong ngữ cảnh. Rủ cùng đi: Let’s go to the + địa điểm. Đáp OK, let’s go. the đứng trước tên phòng trong mẫu. Không bỏ to: Let’s go to the gym.
Classroom instructions: Câu chỉ dẫn bắt đầu bằng động từ: Open your book, please. Close your book, please. Stand up, please. Sit down, please. please giúp lời yêu cầu lịch sự. Em làm đúng hành động được yêu cầu. Xin phép: May I + hành động? Đáp Yes, you can hoặc No, you can’t. Người xin nói I; người cho phép dùng you. Không tự đi ra ngoài trước khi được đồng ý.
My school things: Nói mình có đồ dùng: I have a + danh từ số ít. I have a pen. Với từ bắt đầu bằng âm nguyên âm: I have an eraser. Không thêm s vào have sau I. Hỏi bạn có đồ dùng: Do you have a/an …? Yes, I do hoặc No, I don’t. Câu trả lời ngắn dùng do, không dùng is. Phân biệt book (sách) và notebook (vở).
Colours: Hỏi màu một vật: What colour is it? It’s + màu. Ví dụ It’s yellow. Có thể nêu vật: My pen is blue. Tính từ màu không thêm s vì có nhiều đồ vật. Hỏi nhiều vật: What colour are they? They’re + màu. it is đổi thành they are khi nói nhiều vật. They’re = They are. Không dùng What colour is they?
Break time activities: Nói việc làm vào giờ ra chơi: I play + trò chơi + at break time. Dùng play chess, play badminton, không thêm the trước tên môn trong các mẫu này. Hỏi thói quen giờ ra chơi: What do you do at break time? Đáp I + hoạt động + at break time. chat with my friends là trò chuyện với bạn. Câu hỏi dùng do; chưa hỏi việc đang làm bằng are … doing.