Tiếng Việt 2
Tiếng ViệtLớp 2Chủ điểm 7. Vẻ đẹp quanh em

Bài 7. Hạt thóc

Mục tiêu bài học

  • Đọc rõ lời kể và lời nhân vật; dùng chi tiết để giải thích nội dung bài.
  • Vận dụng từ ngữ, câu và cách viết trong bài vào một tình huống gần gũi.

Bài giảng

Đọc và tìm hiểu văn bản

Tóm tắt để học đọc: Hạt thóc xưng tôi để kể về mình: sinh ra trên đồng ruộng, lớn lên qua nắng mưa và cả những khó khăn do thiên tai. Dù nhỏ bé, hạt thóc có ích vì góp phần nuôi sống con người. Lời tự kể nhắc em quý hạt gạo và công sức làm ra lương thực.

NeoEdu diễn giải bài “Hạt thóc” trong Tiếng Việt 2, tập hai, Kết nối tri thức. Đây không phải toàn văn tác phẩm; em đọc thêm văn bản trong sách.

Đọc lời tự kể; phân biệt thóc và gạo

Giọng hạt thóc tự nhiên, tự hào mà không khoe khoang. Từ tôi làm hạt thóc như một nhân vật đang trò chuyện. Thóc còn lớp vỏ trấu; gạo là hạt đã xay bỏ vỏ trấu. Cơm được nấu từ gạo, không phải đem nguyên vỏ trấu nấu thành bát cơm thường ăn.

Từ về vượt khó; chữ hoa T

Thiên tai là hiện tượng thiên nhiên gây thiệt hại; có ích là đem lại lợi ích. Không phải hạt thóc biết hát nói thật: đó là cách tưởng tượng. Chữ T hoa cỡ nhỏ cao 2,5 li; viết theo mẫu chữ viết tay, khác chữ t thường. Luyện câu mới: Tâm nhặt hạt gạo rơi trên bàn. Viết hoa Tâm, đặt dấu đúng trong nhặt, gạo.

Nói và nghe: Sự tích cây khoai lang

Hai bà cháu nghèo tìm củ để ăn. Cậu bé chăm chỉ trồng lúa nhưng nương bị cháy; sau đó tìm được loại củ ngon, mang về cho bà và trồng thêm để người nghèo cùng có cái ăn. Kể chuyện bằng các chặng khó khăn – tìm thấy – chia sẻ. Chi tiết nguồn gốc cây là lời kể dân gian, không thay cho kiến thức trồng trọt. Không tự nếm cây củ lạ ngoài tự nhiên.

Ghi nhớ

Hạt thóc xưng tôi để kể về mình: sinh ra trên đồng ruộng, lớn lên qua nắng mưa và cả những khó khăn do thiên tai. Dù nhỏ bé, hạt thóc có ích vì góp phần nuôi sống con người. Lời tự kể nhắc em quý hạt gạo và công sức làm ra lương thực.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Đọc và tìm hiểu văn bản

    Tóm tắt để học đọc: Hạt thóc xưng tôi để kể về mình: sinh ra trên đồng ruộng, lớn lên qua nắng mưa và cả những khó khăn do thiên tai. Dù nhỏ bé, hạt thóc có ích vì góp phần nuôi sống con người. Lời tự kể nhắc em quý hạt gạo và công sức làm ra lương thực.

    NeoEdu diễn giải bài “Hạt thóc” trong Tiếng Việt 2, tập hai, Kết nối tri thức. Đây không phải toàn văn tác phẩm; em đọc thêm văn bản trong sách.

    Nói và nghe: Sự tích cây khoai lang

    Hai bà cháu nghèo tìm củ để ăn. Cậu bé chăm chỉ trồng lúa nhưng nương bị cháy; sau đó tìm được loại củ ngon, mang về cho bà và trồng thêm để người nghèo cùng có cái ăn. Kể chuyện bằng các chặng khó khăn – tìm thấy – chia sẻ. Chi tiết nguồn gốc cây là lời kể dân gian, không thay cho kiến thức trồng trọt. Không tự nếm cây củ lạ ngoài tự nhiên.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Từ “tôi” trong lời kể giúp hạt thóc hiện lên như thế nào?

  3. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nói nào phân biệt đúng thóc và gạo?

  4. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn ý thể hiện giá trị hạt thóc trong bài.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  5. Câu 4Mức 1Ghép nối

    Ghép từ với nghĩa.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Điền th hoặc tr: hạt óc; vỏ ấu.

  7. Câu 6Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nếu muốn học lòng chia sẻ từ truyện khoai lang, em nên chọn việc nào?

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Đóng vai hạt thóc, nói 2–3 câu giới thiệu mình.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Kể 3 câu về việc tốt của cậu bé trong Sự tích cây khoai lang.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay