Đề-xi-mét
Em đã biết đo độ dài bằng xăng-ti-mét (cm). Gộp 10 xăng-ti-mét lại ta được 1 đề-xi-mét, viết tắt là dm.
Một gang tay của em dài khoảng 1 dm; quyển vở dài khoảng 2 dm.
Em đã biết đo độ dài bằng xăng-ti-mét (cm). Gộp 10 xăng-ti-mét lại ta được 1 đề-xi-mét, viết tắt là dm.
Một gang tay của em dài khoảng 1 dm; quyển vở dài khoảng 2 dm.
Để đo những vật dài hơn như bảng lớp, chiều cao cánh cửa, ta dùng mét, viết tắt là m.

Một thước mét dài đúng 1 m; cánh cửa lớp có thể cao khoảng 2 m. Sải tay mỗi người khác nhau, phải đo mới biết độ dài cụ thể.
Đo quãng đường dài (từ nhà đến chợ, từ tỉnh này sang tỉnh khác) ta dùng ki-lô-mét, viết tắt là km.
Đi bộ 1 km mất khoảng 15 phút.
| Đơn vị | Viết tắt | Đổi |
|---|---|---|
| xăng-ti-mét | cm | |
| đề-xi-mét | dm | 1 dm = 10 cm |
| mét | m | 1 m = 10 dm = 100 cm |
| ki-lô-mét | km | 1 km = 1000 m |
Ví dụ 1
Điền số: 7 dm = … cm.
Mỗi đề-xi-mét là 10 cm, 7 dm là 7 chục xăng-ti-mét: 7 dm = 70 cm.
Ví dụ 2
So sánh 1 m và 95 cm.
Đổi 1 m = 100 cm. Vì 100 cm > 95 cm nên 1 m > 95 cm.
Ví dụ 3
Một con đường dài 12 km, đội công nhân đã trải nhựa 5 km. Còn bao nhiêu ki-lô-mét chưa trải nhựa?
(km). Còn 7 km chưa trải nhựa.
1 dm = 10 cm; 1 m = 10 dm = 100 cm; 1 km = 1000 m. So sánh hai số đo khác đơn vị thì đổi về cùng đơn vị trước.
Đã đúng 0/11 câu
Nối cho đúng.
Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.
Quan sát hình. Băng giấy màu xanh dài mấy đề-xi-mét?
3 dm = cm; 50 cm = dm; 4 m = dm; 1 m = cm
Quan sát hình. Chiếc bút chì dài bao nhiêu?
Điền dấu >, <, =: 1 dm 9 cm; 2 m 20 dm; 1 km 900 m
Chọn đơn vị đo thích hợp.
Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.
(dm)
Quan sát hình. Lan đi từ nhà qua trường học rồi đến chợ. Lan đi tất cả bao nhiêu ki-lô-mét?
Đúng hay sai?
Sợi dây thứ nhất dài 6 dm, sợi dây thứ hai dài 45 cm. Sợi dây nào dài hơn và dài hơn bao nhiêu xăng-ti-mét?
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.