Công nghệ 12 — Công nghệ Điện–Điện tử / Lâm nghiệp–Thuỷ sản (hai nhánh lựa chọn)
Công nghệLớp 12Phần 2. Nhánh Điện–Điện tử (lựa chọn) · Phần một. Công nghệ điện · Chương II. Hệ thống điện quốc gia

Tổng kết Chương II

Mục tiêu bài học

  • Hệ thống hóa các khái niệm và điều kiện sử dụng trong chương.
  • Liên hệ nguồn–truyền tải–phân phối–tải và giải thích vì sao phải biết kiểu nối trước tính.

Bài giảng

Liên kết các ý chính của chương

Mạch điện xoay chiều ba pha — Nguồn ba pha đối xứng tạo ba điện áp hình sin cùng tần số, cùng biên độ và lệch pha nhau 120°. Điện áp pha đo giữa hai đầu một pha nguồn hoặc tải; điện áp dây đo giữa hai dây pha. Trong nối sao có điểm trung tính, còn nối tam giác ghép cuối pha này với đầu pha kế tiếp thành vòng kín. Việc phân biệt đại lượng dây và pha phải dựa sơ đồ nối, không chỉ nhìn số dây.

Hệ thống điện quốc gia — Hệ thống điện quốc gia gồm nguồn điện, lưới điện và các hộ tiêu thụ liên kết với nhau. Nhà máy tạo điện; trạm biến áp thay đổi điện áp; lưới truyền tải đưa lượng công suất lớn đi xa; lưới phân phối cấp đến phụ tải. Lưới liên kết cho phép chia sẻ nguồn và hỗ trợ khi một khu vực thiếu điện, nhưng sự cố phải được phát hiện và cô lập để tránh lan rộng.

Sản xuất điện năng — Các phương thức sản xuất điện khác nhau ở nguồn năng lượng và chuỗi biến đổi. Nhiệt điện dùng nhiệt tạo chuyển động tuabin rồi máy phát; thủy điện dùng thế năng nước; điện gió dùng động năng gió; quang điện chuyển bức xạ thành điện không qua tuabin. Điện hạt nhân tạo nhiệt từ phản ứng hạt nhân có kiểm soát, không đồng nghĩa đốt nhiên liệu hóa thạch. Cần mô tả chuỗi năng lượng trước khi so sánh ưu nhược điểm.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ — Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường nhận điện qua trạm biến áp hoặc điểm cấp, có tủ phân phối tổng, các tủ động lực/chiếu sáng và phụ tải. Nhóm động lực như động cơ khác nhóm chiếu sáng về đặc tính sử dụng. Phân nhánh giúp quản lí, bảo vệ và cô lập sự cố theo khu vực; không có nghĩa mọi nhánh được dùng chung một thiết bị bảo vệ bất kì.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt — Mạng hạ áp sinh hoạt nằm ở khâu phân phối sau trạm hạ áp, đưa điện đến hộ tiêu thụ qua đường dây, công tơ và thiết bị bảo vệ. Trong hệ ba pha bốn dây thông dụng, có ba dây pha và dây trung tính; hộ một pha có thể được cấp giữa một pha và trung tính. Điện áp dây và pha khác nhau; các giá trị 220/380 V là mô hình quen dùng trong bài học, không phải số đo được bảo đảm ở mọi thời điểm.

Nhiệm vụ tổng hợp và cách kiểm soát kết luận

Tải sao thuần trở đối xứng có U_pha=200 V, R_pha=40 Ω. Dòng dây bằng bao nhiêu A?

I_pha=200/40=5 A; nối saoI_dây=I_pha=5 A.

Liên hệ nguồn–truyền tải–phân phối–tải và giải thích vì sao phải biết kiểu nối trước tính.

Nguồn tạo điện, trạm nâng áp giúp truyền tải với dòng nhỏ hơn, phân phối hạ áp đến tải. Nối sao có U_d=√3U_p, I_d=I_p, nên dữ kiện 200 V pha cho 5 A dây. Không thay 200 V thành điện áp dây hay tự đấu tải thật. Số liệu mô hình không mô tả lưới tại một địa chỉ.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tải sao thuần trở đối xứng có U_pha=200 V, R_pha=40 Ω. Dòng dây bằng bao nhiêu A?

    Xem lời giải

    I_pha=200/40=5 A; nối saoI_dây=I_pha=5 A.

  2. Ví dụ 2

    Liên hệ nguồn–truyền tải–phân phối–tải và giải thích vì sao phải biết kiểu nối trước tính.

    Xem lời giải

    Nguồn tạo điện, trạm nâng áp giúp truyền tải với dòng nhỏ hơn, phân phối hạ áp đến tải. Nối sao có U_d=√3U_p, I_d=I_p, nên dữ kiện 200 V pha cho 5 A dây. Không thay 200 V thành điện áp dây hay tự đấu tải thật. Số liệu mô hình không mô tả lưới tại một địa chỉ.

Ghi nhớ

Chọn đúng mô hình, kiểm tra giả thiết và đơn vị; đọc dữ liệu trung thực. Nguồn tạo điện, trạm nâng áp giúp truyền tải với dòng nhỏ hơn, phân phối hạ áp đến tải. Nối sao có U_d=√3U_p, I_d=I_p, nên dữ kiện 200 V pha cho 5 A dây. Không thay 200 V thành điện áp dây hay tự đấu tải thật. Số liệu mô hình không mô tả lưới tại một địa chỉ.

Dễ nhầm

  • Tải nối sao luôn có điện áp dây bằng điện áp pha. Với tải sao đối xứng, điện áp dây bằng √3 lần điện áp pha.
  • Tăng gấp đôi điện áp truyền tải luôn làm tổn hao đường dây tăng gấp đôi. Giữ công suất và hệ số công suất không đổi, dòng giảm một nửa nên I²R giảm còn một phần tư.
  • Tấm quang điện bắt buộc phải đun nước để quay tuabin. Tấm quang điện chuyển bức xạ thành điện trực tiếp, khác nhà máy nhiệt điện mặt trời.
  • Tách nhánh chiếu sáng và động lực làm mất khả năng cô lập sự cố. Tách nhánh hợp lí giúp cô lập phần có sự cố và quản lí phụ tải.
  • Dây trung tính và dây bảo vệ PE luôn có thể đổi cho nhau. Chức năng khác nhau; việc nối và bảo vệ phải theo thiết kế, không tự hoán đổi.

Bài tập

Đã đúng 0/11 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ôn tập mạch điện xoay chiều ba pha: mô tả“Điện áp giữa hai đầu một pha”chỉ khái niệm nào?

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ôn tập hệ thống điện quốc gia: mô tả“Bộ phận biến đổi mức điện áp xoay chiều”chỉ khái niệm nào?

  3. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ôn tập sản xuất điện năng: mô tả“Dùng năng lượng dòng nước vận hành tổ máy phát”chỉ khái niệm nào?

  4. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ôn tập mạng điện sản xuất quy mô nhỏ: mô tả“Phân phối và điều khiển cấp điện cho nhóm máy”chỉ khái niệm nào?

  5. Câu 5Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ôn tập mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt: mô tả“Dây nối với điểm trung tính phục vụ mạch làm việc”chỉ khái niệm nào?

  6. Câu 6Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ôn tập mạch điện xoay chiều ba pha: mô tả“Ba tải pha giống nhau về thông số điện”chỉ khái niệm nào?

  7. Câu 7Mức 2Đúng / Sai

    Đánh giá nhận định: Với tải sao đối xứng trong mô hình, dòng điện dây bằng dòng điện pha.

  8. Câu 8Mức 2Đúng / Sai

    Có thể chấp nhận nhận định sau không? Tăng gấp đôi điện áp truyền tải luôn làm tổn hao đường dây tăng gấp đôi.

  9. Câu 9Mức 2Ghép nối

    Ghép ba điểm nối kiến thức trong chương.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  10. Câu 10Mức 3Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước đánh giá trong nhiệm vụ cụ thể: Liên hệ nguồn–truyền tải–phân phối–tải và giải thích vì sao phải biết kiểu nối trước tính.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Liên hệ trạm biến áp, truyền tải và phân phối đến tải
    2. 2Xác định nguồn tạo điện và nhu cầu của tải trên sơ đồ
    3. 3Tính dòng pha rồi dùng quan hệ dòng dây, kiểm tra đơn vị và giới hạn mô hình
    4. 4Nhận ra điện áp pha và kiểu nối sao của dữ kiện
  11. Câu 11Mức 3Trả lời ngắn

    Tải sao thuần trở đối xứng có U_pha=200 V, R_pha=40 Ω. Dòng dây bằng bao nhiêu A?

  12. Câu 12Mức 4Tự luận

    Dữ liệu tính toán: Tải sao thuần trở đối xứng có U_pha=200 V, R_pha=40 Ω. Dòng dây bằng bao nhiêu A?

    Liên hệ nguồn–truyền tải–phân phối–tải và giải thích vì sao phải biết kiểu nối trước tính.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay