Công nghệ 12 — Công nghệ Điện–Điện tử / Lâm nghiệp–Thuỷ sản (hai nhánh lựa chọn)
Công nghệLớp 12Phần 2. Nhánh Điện–Điện tử (lựa chọn) · Phần một. Công nghệ điện · Chương II. Hệ thống điện quốc gia

Bài 3. Mạch điện xoay chiều ba pha

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được điện áp dây, điện áp pha, tải đối xứng trong đúng điều kiện của bài.
  • Hoàn thành nhiệm vụ: So sánh tải sao và tam giác khi cùng điện áp dây, cùng điện trở mỗi pha R, chỉ xét mô hình tải thuần trở.

Bài giảng

Nguyên lí, phân biệt và điều kiện áp dụng

Nguồn ba pha đối xứng tạo ba điện áp hình sin cùng tần số, cùng biên độ và lệch pha nhau 120°. Điện áp pha đo giữa hai đầu một pha nguồn hoặc tải; điện áp dây đo giữa hai dây pha. Trong nối sao có điểm trung tính, còn nối tam giác ghép cuối pha này với đầu pha kế tiếp thành vòng kín. Việc phân biệt đại lượng dây và pha phải dựa sơ đồ nối, không chỉ nhìn số dây.

Phân tích nhiệm vụ, kiểm soát và thực hành an toàn

Với tải đối xứng nối sao: U_d=√3 U_p và I_d=I_p. Với nối tam giác: U_d=U_p và I_d=√3 I_p. Công suất tác dụng tổng P=√3 U_d I_d cosφ cho hệ ba pha đối xứng. Không dùng quan hệ này cho tải bất đối xứng mà không kiểm tra giả thiết. Dây trung tính trong hệ sao có thể mang dòng khi tải lệch; tuyệt đối không xem là dây luôn an toàn để chạm. Bài học chỉ tính toán và nhận dạng trên sơ đồ, không đo hệ ba pha thật.

Khái niệm chính

Điện áp dây
Điện áp giữa hai dây pha
Điện áp pha
Điện áp giữa hai đầu một pha
Tải đối xứng
Ba tải pha giống nhau về thông số điện

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tải sao đối xứng có điện trở mỗi pha 22 Ω, điện áp pha 220 V. Dòng điện dây bằng bao nhiêu A?

    Xem lời giải

    I_p=220/22=10 A. Nối sao có I_d=I_p nên dòng dây bằng 10 A.

  2. Ví dụ 2

    So sánh tải sao và tam giác khi cùng điện áp dây, cùng điện trở mỗi pha R, chỉ xét mô hình tải thuần trở.

    Xem lời giải

    Sao: U_p=U_d/√3 nên P_Y=3(U_d/√3)²/R=U_d²/R. Tam giác: U_p=U_d nên P_Δ=3U_d²/R=3P_Y. Kết luận chỉ đúng với cùng U_d và R, không phải hướng dẫn đổi nối tùy ý cho động cơ. Việc đấu hệ thật thuộc người chuyên môn.

Ghi nhớ

Điện áp dây: Điện áp giữa hai dây pha; Điện áp pha: Điện áp giữa hai đầu một pha; Tải đối xứng: Ba tải pha giống nhau về thông số điện.

Ứng dụng

  • Sản phẩm học tập của bài: So sánh tải sao và tam giác khi cùng điện áp dây, cùng điện trở mỗi pha R, chỉ xét mô hình tải thuần trở. Dùng dữ liệu hoặc mô hình trong phạm vi được giao, không coi kết quả giả định là quan sát thật.

Dễ nhầm

  • Tải nối sao luôn có điện áp dây bằng điện áp pha. Với tải sao đối xứng, điện áp dây bằng √3 lần điện áp pha.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong chủ đề mạch điện xoay chiều ba pha, Điện áp dây được hiểu đúng là gì?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các khái niệm với ý nghĩa phân biệt đúng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Đánh giá nhận định: Với tải sao đối xứng trong mô hình, dòng điện dây bằng dòng điện pha.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ đúng với mô tả“Điện áp giữa hai đầu một pha”: .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước của quy trình học tập/phân tích này theo trình tự hợp lí.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Phân biệt thông số dây và pha
    2. 2Thay số và kiểm tra đơn vị
    3. 3Xác định kiểu nối tải
    4. 4Chọn quan hệ phù hợp kiểu nối
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Tải sao đối xứng có điện trở mỗi pha 22 Ω, điện áp pha 220 V. Dòng điện dây bằng bao nhiêu A?

  7. Đọc ngữ liệu

    Dữ kiện mô hình dùng cho hai câu vận dụng tiếp theo (không phải kết quả đã thực hiện):

    Tải sao đối xứng có điện trở mỗi pha 22 Ω, điện áp pha 220 V.

  8. Câu 7Mức 3Nhiều đáp án

    Với nhiệm vụ: So sánh tải sao và tam giác khi cùng điện áp dây, cùng điện trở mỗi pha R, chỉ xét mô hình tải thuần trở. Chọn các yêu cầu phù hợp với lập luận/sản phẩm cần nộp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    So sánh tải sao và tam giác khi cùng điện áp dây, cùng điện trở mỗi pha R, chỉ xét mô hình tải thuần trở.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay