Dụng cụ: đồng hồ hỗ trợ đúng chức năng Ω/C và, nếu có, L; nếu không có thang L phải dùng thiết bị LCR thích hợp hoặc phiếu dữ liệu do giáo viên cung cấp, không suy điện cảm từ điện trở dây quấn. Bộ linh kiện rời được giáo viên nhận diện, cô lập; mọi tụ đã được người có năng lực xử lí điện tích an toàn, không tự tháo tụ khỏi thiết bị. Chọn thang, đơn vị, đầu cắm theo tài liệu dụng cụ; không đo Ω/C/L trên mạch đang cấp nguồn.
Các bảng sau hoàn toàn là dữ liệu bài tập; bỏ qua sai số dụng cụ trong phép so sánh số học, chưa đo linh kiện thật. Điện trở: (1) nâu–đen–đỏ–vàng kim: 1000 Ω ±5%, phiếu 980 Ω, trong 950–1050 Ω; (2) vàng–tím–đỏ–vàng kim: 4700 Ω ±5%, phiếu 4650 Ω, trong 4465–4935 Ω; (3) đỏ–đỏ–nâu–vàng kim: 220 Ω ±5%, phiếu 224 Ω, trong 209–231 Ω.
Tụ có nhãn dung sai riêng: (1) 104, 100 nF ±10%, phiếu 104 nF, trong 90–110 nF; (2) 473, 47 nF ±10%, phiếu 46 nF, trong 42,3–51,7 nF; (3) nhãn 1 μF ±20%, phiếu 0,98 μF, trong 0,8–1,2 μF. Mã điện dung không cho biết điện áp định mức hay cực tính; phải đọc nhãn riêng.
Cuộn cảm theo phiếu dụng cụ đúng chức năng: (1) nhãn 13 μH ±10%, L=12,8 μH, điện trở một chiều 0,8 Ω; (2) mã 101, nhãn dung sai ±10%, L=98 μH, điện trở một chiều 1,5 Ω; (3) nhãn 10 mH ±10%, L=9,6 mH, điện trở một chiều 12 Ω. Các giá trị L lần lượt nằm trong 11,7–14,3 μH; 90–110 μH; 9–11 mH. Điện trở Ω là đại lượng khác điện cảm H. Kết luận chỉ là phù hợp trị số ở điều kiện phiếu; chưa xác nhận công suất, chịu áp, chập vòng hay mọi chế độ làm việc.