Công nghệ 12 — Công nghệ Điện–Điện tử / Lâm nghiệp–Thuỷ sản (hai nhánh lựa chọn)
Công nghệLớp 12Phần 4. Nhánh Điện–Điện tử (lựa chọn) · Phần một. Công nghệ điện · Chương IV. An toàn và tiết kiệm điện năng

Bài 12. Tiết kiệm điện năng

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được điện năng, hiệu suất, phụ tải không cần thiết trong đúng điều kiện của bài.
  • Hoàn thành nhiệm vụ: Lập kế hoạch tiết kiệm điện cho lớp học mà vẫn đủ sáng và thông thoáng.

Bài giảng

Nguyên lí, phân biệt và điều kiện áp dụng

Tiết kiệm điện là đáp ứng nhu cầu hợp lí với ít điện năng hơn, không phải cắt mọi tiện ích hay giảm mức an toàn. Các nhóm giải pháp gồm chọn thiết bị hiệu suất phù hợp, vận hành đúng nhu cầu, bảo dưỡng và thiết kế công trình tận dụng sáng–gió tự nhiên. Chỉ so sánh đèn khi cùng yêu cầu chiếu sáng; công suất nhỏ mà không đủ ánh sáng không được coi là tương đương.

Panel thực hành: Tiết kiệm và vệ sinh thiết bị lớp học

Điện năng A(kWh)=P(kW)×t(h). Kế hoạch thực hành lớp học gồm kiểm kê nhãn và lịch sử dụng, tính phương án, phân công tắt tải không cần thiết và đối chiếu dữ liệu. Vệ sinh chỉ phần ngoài thiết bị đã được giáo viên cô lập, không trèo cao, không tháo vỏ, không chạm điện hoặc tự bảo dưỡng quạt đang nối nguồn. Báo cáo phân biệt số tính giả định với công tơ thực, ghi cả điều kiện chiếu sáng; không suy ra tiết kiệm tiền thực nếu chưa có biểu giá và dữ liệu.

Phiếu lớp học và kế hoạch vệ sinh hoàn chỉnh

Dụng cụ học tập: phiếu nhãn công suất/lịch dùng, máy tính tính tay, sơ đồ chiếu sáng và ảnh thiết bị; không đo hay tháo thiết bị đang có điện. Lớp mô hình có10 đèn40 W và2 quạt50 W, cùng dùng5 giờ/ngày trong20 ngày. Điện năng đèn là0,4×100=40 kWh, quạt0,1×100=10 kWh, tổng50 kWh. Nếu phương án đèn10 W đáp ứng cùng yêu cầu chiếu sáng theo giả thiết đề, điện đèn còn10 kWh, quạt giữ10 kWh, tổng20 kWh; giảm30 kWh dự kiến. Không gọi là số công tơ đã đo.

Phiếu VS-01 giả định đề xuất lau phần ngoài một thiết bị đặt trên bàn: người có năng lực được cơ sở giao cô lập và xác nhận an toàn trước; giáo viên chỉ giao phần việc không tháo vỏ, không chạm dây/mối nối, không trèo cao và theo hướng dẫn nhà sản xuất. Không phun nước vào thiết bị hoặc tự vệ sinh mạch, quạt treo/điều hoà. Hiện chỉ lập phiếu nên ghi chưa thực hiện, không bịa hiệu quả sau vệ sinh.

Hồ sơ lựa chọn/lắp chiếu sáng của trường cần kiểm tra quang thông, phân bố sáng, độ rọi theo yêu cầu, chói và lịch dùng; công suất nhỏ hơn không tự bảo đảm đủ sáng. Đề xuất bố trí tận dụng ánh sáng tự nhiên nhưng tránh chói, chia nhóm đèn theo nhu cầu và tắt phần không cần trong phạm vi cho phép. Việc chọn dây, bảo vệ và lắp hệ thật do người có chuyên môn, không là sản phẩm học sinh tự thi công.

Khái niệm chính

Điện năng
Năng lượng điện được thiết bị tiêu thụ trong khoảng thời gian xét
Hiệu suất
Tỉ lệ năng lượng có ích trên năng lượng đầu vào
Phụ tải không cần thiết
Thiết bị đang dùng nhưng không phục vụ nhu cầu hiện tại

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Thay 10 đèn 40 W bằng 10 đèn 10 W đáp ứng cùng nhu cầu, dùng5 giờ/ngày trong 20 ngày. Tiết kiệm bao nhiêu kWh theo mô hình?

    Xem lời giải

    Chênh công suất=10×(40−10)=300 W=0,3 kW; thời gian=100 h; chênh điện năng=30 kWh.

  2. Ví dụ 2

    Lập kế hoạch tiết kiệm điện cho lớp học mà vẫn đủ sáng và thông thoáng.

    Xem lời giải

    Ghi số đèn, công suất nhãn và lịch dùng; đo mức sáng nếu nhà trường có thiết bị phù hợp. Khi đủ sáng tự nhiên tắt bớt nhóm đèn nhưng không để chói hoặc tối chỗ học. Đóng/tắt quạt theo nhu cầu, không cản đường thoát hiểm để đón gió. Giáo viên tổ chức vệ sinh ngoài thiết bị khi đã cô lập. Kết quả 30 kWh trong ví dụ là dự kiến, chưa phải công tơ đo.

Ghi nhớ

Điện năng: Năng lượng điện được thiết bị tiêu thụ trong khoảng thời gian xét; Hiệu suất: Tỉ lệ năng lượng có ích trên năng lượng đầu vào; Phụ tải không cần thiết: Thiết bị đang dùng nhưng không phục vụ nhu cầu hiện tại.

Ứng dụng

  • Sản phẩm học tập của bài: Lập kế hoạch tiết kiệm điện cho lớp học mà vẫn đủ sáng và thông thoáng. Dùng dữ liệu hoặc mô hình trong phạm vi được giao, không coi kết quả giả định là quan sát thật.

Dễ nhầm

  • Thiết bị có công suất nhỏ hơn luôn tiết kiệm hơn bất kể hiệu quả phục vụ. Cần so sánh cùng nhu cầu và hiệu quả, không chỉ một con số công suất.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong chủ đề tiết kiệm điện năng, Điện năng được hiểu đúng là gì?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các khái niệm với ý nghĩa phân biệt đúng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Đánh giá nhận định: Phải giữ cùng yêu cầu chiếu sáng khi so sánh điện năng hai phương án đèn.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ đúng với mô tả“Tỉ lệ năng lượng có ích trên năng lượng đầu vào”: .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước của quy trình học tập/phân tích này theo trình tự hợp lí.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Đối chiếu dữ liệu và ghi điều kiện so sánh
    2. 2Thực hiện việc được giáo viên cho phép
    3. 3Đề xuất giảm điện năng mà giữ nhu cầu
    4. 4Kiểm kê công suất và thời gian theo hồ sơ
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Thay 10 đèn 40 W bằng 10 đèn 10 W đáp ứng cùng nhu cầu, dùng5 giờ/ngày trong 20 ngày. Tiết kiệm bao nhiêu kWh theo mô hình?

  7. Đọc ngữ liệu

    Dữ kiện mô hình dùng cho hai câu vận dụng tiếp theo (không phải kết quả đã thực hiện):

    Thay 10 đèn 40 W bằng 10 đèn 10 W đáp ứng cùng nhu cầu, dùng5 giờ/ngày trong 20 ngày.

  8. Câu 7Mức 3Nhiều đáp án

    Với nhiệm vụ: Lập kế hoạch tiết kiệm điện cho lớp học mà vẫn đủ sáng và thông thoáng. Chọn các yêu cầu phù hợp với lập luận/sản phẩm cần nộp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Lập kế hoạch tiết kiệm điện cho lớp học mà vẫn đủ sáng và thông thoáng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay