Lịch sử 12
Lịch sửLớp 12Chủ đề 4. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay

Bài 11. Thành tựu cơ bản và bài học của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay

Mục tiêu bài học

  • Đánh giá thành tựu kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, đối ngoại và các hạn chế của Đổi mới.
  • Dùng dữ liệu có thời điểm, đơn vị, phạm vi; phân biệt mức giảm theo điểm phần trăm với mức giảm tương đối.

Bài giảng

Thành tựu trên các lĩnh vực liên hệ nhau

Đổi mới góp phần đưa Việt Nam ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội, phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu, mở rộng thương mại và hội nhập. Nền kinh tế nhiều thành phần và thể chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từng bước hình thành, đời sống vật chất có cải thiện. Khi đánh giá tăng trưởng, cần phân biệt quy mô GDP, GDP bình quân đầu người, tốc độ tăng và năng suất; một chỉ tiêu không thay toàn bộ chất lượng phát triển.

Chính trị, pháp luật và quản lí nhà nước được đổi mới; giáo dục, khoa học, văn hoá, y tế, an sinh và giảm nghèo có chuyển biến. Quốc phòng, an ninh được tăng cường; đối ngoại đa phương, quan hệ quốc tế mở rộng, vị thế quốc gia nâng lên. Thành tựu không phân bố đồng đều giữa nhóm dân cư và địa phương. Thông tin về tỉnh, ngành và dữ liệu trong sách phải gắn mốc, không coi cơ cấu hành chính hay giá trị GDP cũ là hiện trạng năm 2026.

Những trường hợp cụ thể giúp tránh đánh giá bằng khẩu hiệu: hệ thống đường dây điện 500 kV Bắc – Nam và các tuyến giao thông nối vùng minh hoạ phát triển hạ tầng; xây dựng nông thôn mới gắn hạ tầng và đời sống ở nông thôn; gia nhập ASEAN năm 1995, WTO năm 2007 là các bước hội nhập có mốc xác định. Ở văn hoá – xã hội, việc mở cơ hội học tập, chăm sóc sức khoẻ, bảo tồn di sản và giảm nghèo cần được xét theo chỉ tiêu tương ứng. Không lấy tên một công trình để kết luận mọi người có cùng mức sống, hoặc một mốc hội nhập để chứng minh mọi cam kết đã thực hiện hoàn hảo.

Hạn chế, bài học và cách dùng chứng cứ

Những hạn chế gồm chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh chưa đồng đều; nguy cơ tụt hậu; chênh lệch, môi trường, tham nhũng, tiêu cực và năng lực thực thi. Nhận diện hạn chế không phủ nhận thành tựu mà giúp làm rõ phần việc cần tiếp tục. Không dùng một công trình mới để kết luận mọi mặt đời sống đều tốt, cũng không dùng một khó khăn để phủ định toàn bộ quá trình.

Bài học gồm kiên định mục tiêu, lấy nhân dân làm trung tâm, kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại, tôn trọng thực tiễn, đổi mới đồng bộ, tăng vai trò lãnh đạo và năng lực tổ chức thực hiện. Đối chiếu dữ liệu phải cùng đơn vị, phương pháp, phạm vi và năm gốc; tách số giá hiện hành với giá so sánh. Trong dự án học tập, mô hình minh hoạ phải ghi là giả định, không được giả làm kết quả phỏng vấn hay điều tra thật.

Bảng luyện đọc số liệu sau hoàn toàn giả định, không phải số nghèo của Việt Nam: ba kịch bản cùng tiêu chí và đều có 100 hộ, A có 20 hộ khó khăn, B có 12 hộ, C có 8 hộ. Tỉ lệ tương ứng là 20%, 12%, 8%. Dùng bảng chỉ để so sánh chỉ tiêu đã xác định; không biến các kịch bản thành kết quả điều tra hoặc một chuỗi năm lịch sử thật.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Từ 20% xuống 12%là giảm bao nhiêu?

    Xem lời giải

    Hiệu hai tỉ lệ là 8 điểm phần trăm. So mức cũ, phần giảm 8/20=40%. Hai cách diễn đạt dùng mẫu số khác nhau nên không thay nhau.

Ghi nhớ

Đổi mới tạo thành tựu kinh tế, xã hội, đối ngoại; còn hạn chế cần xử lí; đánh giá phải có năm, tiêu chí, phân phối và phân biệt mục tiêu – kết quả.

Ứng dụng

  • Tạo hồ sơ một thành tựu ở địa phương bằng nguồn công khai, ghi giới hạn; nếu không khảo sát thực thì ghi rõ sản phẩm là mô hình phân tích.

Dễ nhầm

  • Không nhầm giảm 8 điểm phần trăm với giảm 8% tương đối.
  • Không dùng số bình quân thay thu nhập của mọi người.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập nguyên bản — đọc trước các nhiệm vụ. Các diễn giải, ví dụ và dữ liệu minh hoạ dưới đây được viết mới; không phải bản chép nguồn lịch sử hoặc lời thơ.

    Thành tựu trên các lĩnh vực liên hệ nhau

    Đổi mới góp phần đưa Việt Nam ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội, phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu, mở rộng thương mại và hội nhập. Nền kinh tế nhiều thành phần và thể chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từng bước hình thành, đời sống vật chất có cải thiện. Khi đánh giá tăng trưởng, cần phân biệt quy mô GDP, GDP bình quân đầu người, tốc độ tăng và năng suất; một chỉ tiêu không thay toàn bộ chất lượng phát triển.

    Chính trị, pháp luật và quản lí nhà nước được đổi mới; giáo dục, khoa học, văn hoá, y tế, an sinh và giảm nghèo có chuyển biến. Quốc phòng, an ninh được tăng cường; đối ngoại đa phương, quan hệ quốc tế mở rộng, vị thế quốc gia nâng lên. Thành tựu không phân bố đồng đều giữa nhóm dân cư và địa phương. Thông tin về tỉnh, ngành và dữ liệu trong sách phải gắn mốc, không coi cơ cấu hành chính hay giá trị GDP cũ là hiện trạng năm 2026.

    Những trường hợp cụ thể giúp tránh đánh giá bằng khẩu hiệu: hệ thống đường dây điện 500 kV Bắc – Nam và các tuyến giao thông nối vùng minh hoạ phát triển hạ tầng; xây dựng nông thôn mới gắn hạ tầng và đời sống ở nông thôn; gia nhập ASEAN năm 1995, WTO năm 2007 là các bước hội nhập có mốc xác định. Ở văn hoá – xã hội, việc mở cơ hội học tập, chăm sóc sức khoẻ, bảo tồn di sản và giảm nghèo cần được xét theo chỉ tiêu tương ứng. Không lấy tên một công trình để kết luận mọi người có cùng mức sống, hoặc một mốc hội nhập để chứng minh mọi cam kết đã thực hiện hoàn hảo.

    Hạn chế, bài học và cách dùng chứng cứ

    Những hạn chế gồm chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh chưa đồng đều; nguy cơ tụt hậu; chênh lệch, môi trường, tham nhũng, tiêu cực và năng lực thực thi. Nhận diện hạn chế không phủ nhận thành tựu mà giúp làm rõ phần việc cần tiếp tục. Không dùng một công trình mới để kết luận mọi mặt đời sống đều tốt, cũng không dùng một khó khăn để phủ định toàn bộ quá trình.

    Bài học gồm kiên định mục tiêu, lấy nhân dân làm trung tâm, kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại, tôn trọng thực tiễn, đổi mới đồng bộ, tăng vai trò lãnh đạo và năng lực tổ chức thực hiện. Đối chiếu dữ liệu phải cùng đơn vị, phương pháp, phạm vi và năm gốc; tách số giá hiện hành với giá so sánh. Trong dự án học tập, mô hình minh hoạ phải ghi là giả định, không được giả làm kết quả phỏng vấn hay điều tra thật.

    Bảng luyện đọc số liệu sau hoàn toàn giả định, không phải số nghèo của Việt Nam: ba kịch bản cùng tiêu chí và đều có 100 hộ, A có 20 hộ khó khăn, B có 12 hộ, C có 8 hộ. Tỉ lệ tương ứng là 20%, 12%, 8%. Dùng bảng chỉ để so sánh chỉ tiêu đã xác định; không biến các kịch bản thành kết quả điều tra hoặc một chuỗi năm lịch sử thật.

    Ví dụ đã giải

    Tình huống: Từ 20% xuống 12%là giảm bao nhiêu?

    Lời giải: Hiệu hai tỉ lệ là 8 điểm phần trăm. So mức cũ, phần giảm 8/20=40%. Hai cách diễn đạt dùng mẫu số khác nhau nên không thay nhau.

    Ghi nhớ: Đổi mới tạo thành tựu kinh tế, xã hội, đối ngoại; còn hạn chế cần xử lí; đánh giá phải có năm, tiêu chí, phân phối và phân biệt mục tiêu – kết quả.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao tăng GDP bình quân chưa đủ kết luận mọi người tăng thu nhập bằng nhau?

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Khi so hai bảng tăng trưởng khác gốc giá, việc cần làm trước là gì?

  4. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn các bài học phù hợp với thực tiễn Đổi mới.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  5. Câu 4Mức 3Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá cách trình bày thành tựu.

    ÝĐúngSai
    a)Cần ghi năm của dữ liệu khi nói đến hiện tại
    b)Một công trình mới chứng minh mọi nhóm đều hưởng lợi ngang nhau
    c)Nêu hạn chế có thể giúp xác định nhiệm vụ tiếp tục đổi mới
    d)Số mô hình giả định phải ghi rõ không phải điều tra thật
  6. Câu 5Mức 1Sắp xếp thứ tự

    Với ba kịch bản giả định cùng tiêu chí trong hồ sơ, xếp theo tỉ lệ hộ khó khăn từ cao xuống thấp.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Kịch bản C: 8 hộ khó khăn trong 100 hộ
    2. 2Kịch bản A: 20 hộ khó khăn trong 100 hộ
    3. 3Kịch bản B: 12 hộ khó khăn trong 100 hộ
  7. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Ghép sự kiện, chính sách hoặc khái niệm với đặc điểm phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Đánh giá Đổi mới theo cách cân bằng: hai thành tựu thuộc hai lĩnh vực và một vấn đề cần tiếp tục, không dùng số liệu không có năm.

    0 từ / tối đa 350

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Dữ liệu minh hoạ giả định của một địa bàn: 100 hộ cùng tiêu chí năm gốc có 20 hộ thuộc nhóm khó khăn; năm sau vẫn 100 hộ, còn 12. Tính mức giảm và nêu hai giới hạn trước khi gọi là kết quả giảm nghèo quốc gia.

    0 từ / tối đa 350

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay