Đại hội nào khởi xướng công cuộc Đổi mới?
- A.Đại hội IV tháng 12–1976
- B.Đại hội V tháng 3–1982
- C.Đại hội VII tháng 6–1991
- D.Đại hội VI tháng 12–1986
Luyện tậpLịch sửLớp 12
Tổng hợp bài tập của các bài trong chủ đề 4 "Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay" (Lịch sử 12), có lời giải chi tiết.
5 / 16 câu
Hồ sơ học tập nguyên bản — đọc trước các nhiệm vụ. Các diễn giải, ví dụ và dữ liệu minh hoạ dưới đây được viết mới; không phải bản chép nguồn lịch sử hoặc lời thơ.
Sau khi đất nước thống nhất, Việt Nam xây dựng kinh tế trong điều kiện hậu quả chiến tranh nặng nề, nguồn lực hạn chế, khó khăn đối ngoại và khuyết điểm quản lí. Mô hình kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp bộc lộ hạn chế về động lực, phân phối, hiệu quả; khủng hoảng kinh tế – xã hội đặt yêu cầu thay đổi. Những tìm tòi từ thực tiễn và biến đổi quốc tế làm rõ nhu cầu đổi mới tư duy, không chỉ thay một biện pháp kĩ thuật.
Đại hội VI của Đảng tháng 12–1986 khởi xướng Đổi mới. Quan điểm là nhìn thẳng sự thật, tổng kết thực tiễn, đổi mới toàn diện có trọng tâm, trước hết về kinh tế, gắn với chính trị và các lĩnh vực khác; mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội được giữ vững. Chuyển sang cơ chế thị trường có quản lí, phát triển kinh tế nhiều thành phần không có nghĩa nhà nước thôi quản lí hoặc mọi lĩnh vực chỉ theo lợi nhuận.
Giai đoạn 1986–1995 tập trung vượt khủng hoảng, đổi mới quản lí kinh tế, mở quan hệ đối ngoại, tạo nền tảng ổn định; Cương lĩnh năm 1991 xác định định hướng xây dựng đất nước. Từ 1996 đến 2006, công nghiệp hoá, hiện đại hoá được đẩy mạnh, hội nhập mở rộng, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tiếp tục được xác định, hoàn thiện. Từ 2006 đến nay, chủ động hội nhập quốc tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng chất lượng phát triển và hoàn thiện thể chế tiếp tục là yêu cầu. Phân kì là công cụ nhận thức, không có nghĩa mọi chính sách đổi đồng loạt trong năm ranh giới.
Đổi mới bao gồm kinh tế, tổ chức chính trị, pháp luật, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; các lĩnh vực liên hệ nhau. Cần phân biệt mục tiêu, chủ trương, biện pháp với kết quả đo được. Một văn kiện đặt mục tiêu công nghiệp hoá không tự chứng minh mục tiêu đã đạt. Khi dùng “đến nay”, cần chỉ rõ năm của tư liệu, không biến số liệu giai đoạn trước thành tình hình hiện hành.
Ba mốc giúp đặt hội nhập Việt Nam trong thay đổi quốc tế: Liên Xô tan rã năm 1991 làm một cực của trật tự cũ không còn; Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995; Việt Nam trở thành thành viên WTO năm 2007. Hai mốc sau là bước tham gia các khuôn khổ hợp tác, không có nghĩa mọi lợi ích kinh tế tự đạt ngay ngày gia nhập.
Tình huống: Văn kiện nói “phấn đấu nâng chất lượng tăng trưởng” cho phép kết luận gì?
Lời giải: Nó chứng minh định hướng và yêu cầu đặt ra tại thời điểm ban hành, chưa chứng minh chất lượng đã tăng. Cần dữ liệu kết quả theo thời gian và tiêu chí rõ để đánh giá thực hiện.
Ghi nhớ: Đại hội VI năm 1986 khởi xướng Đổi mới toàn diện, trọng tâm kinh tế; quá trình tiếp tục điều chỉnh qua các chặng và cần phân biệt đường lối với kết quả.
Đại hội nào khởi xướng công cuộc Đổi mới?
Đổi mới toàn diện có trọng tâm trước hết thể hiện ở lĩnh vực nào?
Chọn những yếu tố thuộc bối cảnh cần Đổi mới.
Đánh giá đường lối và kết quả.
Sắp xếp các sự kiện sau theo thời gian từ sớm đến muộn.
… và 11 câu nữa trong đề.