Công nghệ 11 — Công nghệ cơ khí và Công nghệ chăn nuôi
Công nghệLớp 11Phần 5. Công nghệ cơ khí · Chương V. Giới thiệu chung về cơ khí động lực

Bài 15. Khái quát về cơ khí động lực

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và phân biệt các nội dung cốt lõi của khái quát về cơ khí động lực.
  • Lập kết luận và sản phẩm hồ sơ cụ thể cho tình huống: Máy bơm dùng động cơ điện qua khớp nối. Phân tích ba khâu và một giới hạn khi muốn tăng lưu lượng.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Cơ khí động lực liên quan máy và hệ thống biến đổi, truyền và sử dụng năng lượng để tạo chuyển động, phục vụ vận tải và sản xuất. Một hệ thường gồm nguồn động lực, hệ truyền lực và máy công tác. Động cơ tạo công suất; truyền lực chuyển và biến đổi chuyển động, mômen; máy công tác trực tiếp thực hiện nhiệm vụ như bánh xe dẫn động hoặc cánh bơm. Phân chia này theo chức năng, không phụ thuộc mọi bộ phận có cùng một vỏ hay không. Nguồn có thể là động cơ đốt trong hoặc động cơ điện.

Vận dụng và kiểm soát

Với mô hình máy bơm, động cơ điện là nguồn, khớp nối truyền công suất, phần bơm chuyển năng lượng cho nước. Hiệu suất từng khâu nhỏ hơn hoặc bằng 1 nên đầu ra không lớn hơn đầu vào trong mô hình không có nguồn bổ sung. Khi đánh giá thiết bị, cần cả công suất, hiệu suất, an toàn, bảo trì và tác động môi trường. Học sinh chỉ phân tích sơ đồ, không tháo nguồn điện, dây đai, khớp quay hoặc chạy máy trong không gian kín. Công suất là tốc độ thực hiện công, không đồng nghĩa tổng năng lượng đã dùng.

Khái niệm chính

Nguồn động lực
Bộ phận cung cấp cơ năng cho hệ thống
Hệ truyền lực
Bộ phận truyền và biến đổi chuyển động, mômen
Máy công tác
Bộ phận trực tiếp thực hiện nhiệm vụ của hệ thống

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Nguồn có công suất 5 kW, truyền lực hiệu suất 0,9. Công suất tới máy công tác bao nhiêu kW?

    Xem lời giải

    5×0,9=4,5 kW; 0,5 kW còn lại là công suất tổn hao trong mô hình.

  2. Ví dụ 2

    Máy bơm dùng động cơ điện qua khớp nối. Phân tích ba khâu và một giới hạn khi muốn tăng lưu lượng.

    Xem lời giải

    Động cơ là nguồn, khớp nối là truyền lực, bơm là máy công tác.

    Các khâu truyền cơ năng chứ không tạo thêm năng lượng.

    Không thể chỉ tăng tốc động cơ nếu bơm/đường ống không cho phép, phải xem đặc tính và công suất.

    Không tự đổi đấu điện hoặc chạm khớp quay; chuyển người có chuyên môn.

Ghi nhớ

Nguồn động lực: Bộ phận cung cấp cơ năng cho hệ thống; Hệ truyền lực: Bộ phận truyền và biến đổi chuyển động, mômen; Máy công tác: Bộ phận trực tiếp thực hiện nhiệm vụ của hệ thống.

Dễ nhầm

  • Hệ truyền lực luôn tạo thêm năng lượng để công suất đầu ra lớn hơn đầu vào. Truyền lực có tổn hao và không tạo năng lượng; tăng mômen thường đi cùng giảm tốc độ trong điều kiện thích hợp.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong khái quát về cơ khí động lực, mô tả nào giải thích chính xác «Nguồn động lực»?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép từng khái niệm với vai trò riêng; không coi các vai trò là đồng nghĩa.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Hệ truyền lực luôn tạo thêm năng lượng để công suất đầu ra lớn hơn đầu vào.

  4. Câu 4Mức 1Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp với mô tả: Bộ phận trực tiếp thực hiện nhiệm vụ của hệ thống. Đó là .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp quy trình xử lí hồ sơ học tập sau theo quan hệ trước–sau (không phải hướng dẫn tự vận hành thiết bị hay xử lí vật nuôi).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Xác định nhiệm vụ của máy
    2. 2Đánh giá tổn hao và điều kiện an toàn
    3. 3Chỉ nguồn cấp cơ năng
    4. 4Theo dõi đường truyền tới máy công tác
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Nguồn có công suất 5 kW, truyền lực hiệu suất 0,9. Công suất tới máy công tác bao nhiêu kW?

  7. Câu 7Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn đúng hai kết luận có căn cứ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Máy bơm dùng động cơ điện qua khớp nối. Phân tích ba khâu và một giới hạn khi muốn tăng lưu lượng. Đây là hồ sơ giả định, không yêu cầu thực hiện thao tác vật lí. Trình bày kết luận, bằng chứng và giới hạn an toàn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay