Lịch sử 11
Lịch sửLớp 11Chủ đề 2. Chủ nghĩa xã hội từ năm 1917 đến nay

Bài 4. Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

Mục tiêu bài học

  • Khái quát sự phát triển, khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội sau 1945.
  • Phân tích nguyên nhân sụp đổ Liên Xô và thành tựu, giới hạn cải cách Trung Quốc.

Bài giảng

Mở rộng hệ thống và những thành tựu

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu tiến hành cải cách xã hội và xây dựng chủ nghĩa xã hội. Ở châu Á, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời năm 1949; cách mạng tại Việt Nam, Lào và những biến đổi ở các nước khác mở rộng phạm vi chủ nghĩa xã hội. Cu-ba sau thắng lợi cách mạng năm 1959 lựa chọn con đường xã hội chủ nghĩa. Từ một nước, chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới.

Liên Xô và nhiều nước đạt thành tựu về công nghiệp, giáo dục, y tế, khoa học – kĩ thuật; sức mạnh đó góp phần vào tương quan quốc tế và ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc. Nhưng mô hình quản lí tập trung quan liêu, thiếu linh hoạt, hạn chế dân chủ và chậm thích ứng với biến đổi kinh tế – công nghệ làm tích tụ khó khăn. Không nên dùng thành tựu để phủ nhận khuyết điểm hoặc dùng khủng hoảng để xoá sạch thành tựu.

Khủng hoảng, cải cách và con đường tiếp tục

Cuối thập niên 1980, chế độ xã hội chủ nghĩa tại Đông Âu lần lượt sụp đổ; Liên Xô tan rã năm 1991. Nguyên nhân gồm hạn chế kéo dài của mô hình, sai lầm trong cải tổ, khủng hoảng kinh tế – xã hội và tác động từ bên ngoài. Đây là kết quả nhiều yếu tố; không quy về một chính sách đơn lẻ hay một nguyên nhân bên ngoài duy nhất.

Trung Quốc bắt đầu cải cách, mở cửa từ tháng 12–1978, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, từng bước đổi mới cơ chế và hội nhập. Việt Nam tiến hành Đổi mới từ năm 1986; Lào có công cuộc đổi mới của mình; Cu-ba điều chỉnh mô hình theo điều kiện đất nước. Những quốc gia tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội có thành tựu và thách thức khác nhau. Khi mô tả “đến nay”, phải gắn số liệu với năm và không suy rằng mọi nước áp dụng cùng một mô hình.

Đọc thành tựu cải cách Trung Quốc trong điều kiện có mốc

Từ tháng 12–1978, Trung Quốc chuyển trọng tâm sang phát triển kinh tế, thay đổi cơ chế quản lí và mở rộng giao lưu. Trong phần thành tựu của bản sách hiện hành, năm 2010 là mốc quy mô tổng GDP lên thứ hai thế giới; không được đổi nhận định ấy thành thứ hạng GDP bình quân đầu người hoặc sức mua tương đương. Những ví dụ khác gồm phát triển hàng không vũ trụ, hệ thống định vị Bắc Đẩu, đường sắt tốc độ cao, hạ tầng số và công nghệ mới. Cải cách giáo dục phục vụ đào tạo nhân lực; giảm nghèo, an sinh làm biến đổi đời sống xã hội.

Ý nghĩa là tăng năng lực sản xuất, vị thế và khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển, đồng thời cung cấp kinh nghiệm điều chỉnh mô hình. Không suy mọi khó khăn đã hết hoặc nước khác có thể áp dụng nguyên xi. Khi dùng số liệu trong sách, ghi đúng năm, đơn vị và chỉ tiêu; thành tựu công nghệ không tự đo mức bình đẳng, chất lượng môi trường hay quyền tiếp cận dịch vụ.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    So sánh mốc 1978 và 1986 cho biết điều gì, chưa cho biết điều gì?

    Xem lời giải

    Hai mốc cho biết Trung Quốc khởi đầu cải cách trước Việt Nam khởi xướng Đổi mới. Chúng chưa đủ để xếp hạng thành tựu hay khẳng định hai đường lối hoàn toàn giống nhau; muốn làm vậy cần mục tiêu, biện pháp và dữ liệu theo cùng tiêu chí.

Ghi nhớ

Sau 1945 chủ nghĩa xã hội mở rộng; Đông Âu và Liên Xô khủng hoảng, sụp đổ cuối thế kỉ XX; nhiều nước tiếp tục cải cách, đổi mới với đặc điểm riêng.

Ứng dụng

  • Khi đọc biểu đồ tăng trưởng, ghi quốc gia, năm và loại chỉ tiêu; không biến một số liệu của quá khứ thành khẳng định thời điểm hiện tại.

Dễ nhầm

  • Không lấy mốc 1991 làm ngày bắt đầu cải cách Trung Quốc.
  • Không giải thích khủng hoảng chỉ bằng một nguyên nhân duy nhất.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập nguyên gốc — Bài 4. Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

    Mở rộng hệ thống và những thành tựu

    Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu tiến hành cải cách xã hội và xây dựng chủ nghĩa xã hội. Ở châu Á, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời năm 1949; cách mạng tại Việt Nam, Lào và những biến đổi ở các nước khác mở rộng phạm vi chủ nghĩa xã hội. Cu-ba sau thắng lợi cách mạng năm 1959 lựa chọn con đường xã hội chủ nghĩa. Từ một nước, chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới.

    Liên Xô và nhiều nước đạt thành tựu về công nghiệp, giáo dục, y tế, khoa học – kĩ thuật; sức mạnh đó góp phần vào tương quan quốc tế và ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc. Nhưng mô hình quản lí tập trung quan liêu, thiếu linh hoạt, hạn chế dân chủ và chậm thích ứng với biến đổi kinh tế – công nghệ làm tích tụ khó khăn. Không nên dùng thành tựu để phủ nhận khuyết điểm hoặc dùng khủng hoảng để xoá sạch thành tựu.

    Khủng hoảng, cải cách và con đường tiếp tục

    Cuối thập niên 1980, chế độ xã hội chủ nghĩa tại Đông Âu lần lượt sụp đổ; Liên Xô tan rã năm 1991. Nguyên nhân gồm hạn chế kéo dài của mô hình, sai lầm trong cải tổ, khủng hoảng kinh tế – xã hội và tác động từ bên ngoài. Đây là kết quả nhiều yếu tố; không quy về một chính sách đơn lẻ hay một nguyên nhân bên ngoài duy nhất.

    Trung Quốc bắt đầu cải cách, mở cửa từ tháng 12–1978, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, từng bước đổi mới cơ chế và hội nhập. Việt Nam tiến hành Đổi mới từ năm 1986; Lào có công cuộc đổi mới của mình; Cu-ba điều chỉnh mô hình theo điều kiện đất nước. Những quốc gia tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội có thành tựu và thách thức khác nhau. Khi mô tả “đến nay”, phải gắn số liệu với năm và không suy rằng mọi nước áp dụng cùng một mô hình.

    Đọc thành tựu cải cách Trung Quốc trong điều kiện có mốc

    Từ tháng 12–1978, Trung Quốc chuyển trọng tâm sang phát triển kinh tế, thay đổi cơ chế quản lí và mở rộng giao lưu. Trong phần thành tựu của bản sách hiện hành, năm 2010 là mốc quy mô tổng GDP lên thứ hai thế giới; không được đổi nhận định ấy thành thứ hạng GDP bình quân đầu người hoặc sức mua tương đương. Những ví dụ khác gồm phát triển hàng không vũ trụ, hệ thống định vị Bắc Đẩu, đường sắt tốc độ cao, hạ tầng số và công nghệ mới. Cải cách giáo dục phục vụ đào tạo nhân lực; giảm nghèo, an sinh làm biến đổi đời sống xã hội.

    Ý nghĩa là tăng năng lực sản xuất, vị thế và khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển, đồng thời cung cấp kinh nghiệm điều chỉnh mô hình. Không suy mọi khó khăn đã hết hoặc nước khác có thể áp dụng nguyên xi. Khi dùng số liệu trong sách, ghi đúng năm, đơn vị và chỉ tiêu; thành tựu công nghệ không tự đo mức bình đẳng, chất lượng môi trường hay quyền tiếp cận dịch vụ.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mốc mở đầu cải cách, mở cửa ở Trung Quốc được học trong bài là khi nào?

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách giải thích phù hợp về sự sụp đổ ở Liên Xô là gì?

  4. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai nhận định đúng.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  5. Câu 4Mức 3Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá các phát biểu.

    ÝĐúngSai
    a)Cu-ba có cách mạng thắng lợi năm 1959
    b)Liên Xô tan rã năm 1991
    c)Cải cách Trung Quốc bắt đầu sau khi Liên Xô tan rã
    d)Thành tựu kinh tế không tự động xoá mọi khó khăn xã hội
  6. Câu 5Mức 1Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các sự kiện sau theo thời gian từ sớm đến muộn.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Việt Nam bắt đầu Đổi mới năm 1986
    2. 2Trung Quốc bắt đầu cải cách năm 1978
    3. 3Cách mạng Cu-ba thắng lợi năm 1959
    4. 4Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời năm 1949
  7. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Ghép sự kiện, chính sách hoặc khái niệm với đặc điểm phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Vì sao cần phân biệt sự tan rã Liên Xô với sự chấm dứt chủ nghĩa xã hội trên toàn thế giới?

    0 từ / tối đa 350

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Lập sản phẩm thảo luận ngắn gồm một thành tựu, một hạn chế và một bài học từ lịch sử chủ nghĩa xã hội sau 1945.

    0 từ / tối đa 350

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay