Bốn phần theo sách hiện hành: kiểm định lí sin/côsin/Heron bằng đo; đo khoảng cách thực tế an toàn; gấp giấy/xác định conic; GeoGebra quỹ tích. Mọi bảng sau là kết quả lí thuyết/dữ kiện giả định, không nhận đã đo/chạy phần mềm. Mẫu tam giác A(0;0), B(4;0), C(0;3): a5, b3, c4, S6, p6, R2,5, r1, h_a2,4. Sin A=1, sin B=3/5, sin C=4/5 nên các tỉ số a/sin A=b/sin B=c/sin C=5=2R; cos A=0cho25=9+16; ah_a=12=2√(6·1·3·2). Mẫu đo từ vị trí C đến A6m, B8m, góc C60°: AB=√(36+64−96·1/2)=2√13m≈7,21. Chỉ đo nơi giáo viên duyệt, không tới bờ nước/đường xe hoặc trèo cao.
Gấp giấy can/tô nét để tìm trục, không dùng kim nhọn. Chọn gốc/góc trục đúng, với elip đo(5;0), (0;3)cho a5, b3, c4; hypebol đo(3;0), (5;16/3)cho a3, b4, c5; parabol đo(2;4)cho2p=16/2=8, p4, F2, d: x=−2. Số đo gần đúng thì tham số cũng gần đúng, không giả chính xác.
GeoGebra: mở phần mềm được phép, tạo A(0;0), đường tròn tâm A bán kính6, B ngoài(10;0), C di động trên tròn, dựng TIA AC và trung trực BC, M là giao nếu tồn tại, dùng quỹ tích/dấu vết. Tia là quan trọng: |MA−MB|=6 và MA−MB=6 trên nhánh x≥8; phương trình(x−5)²/9−y²/16=1. C(6;0)cho M(8;0); C(−6;0)không có giao trên tia, không ghi M(2;0)là nghiệm tia. Nếu thay bằng đường thẳng AC thì có thể xuất hiện cả hai nhánh; không thay âm thầm.
Lặp B trong(4;0): M trên đoạn AC, MA+MB=6, elip(x−2)²/9+y²/5=1, F₁A, F₂B. Mẫu C(6;0)cho M(5;0), C(−6;0)cho M(−1;0). Cuối cùng vẽ hai họ đường tròn tâm O₁(0;0), O₂(8;0), bán kính lần lượt(4,6), (6,8), (8,10); mọi cặp giao có MO₂−MO₁=2, nằm trên nhánh trái(x−4)²−y²/15=1. Giao lần1(11/4; ±3√15/4), lần2(9/4; ±3√55/4), lần3(7/4; ±5√39/4). Đối chiếu bằng khoảng cách, không báo các điểm là đã quan sát nếu chỉ tính.