Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 12. Tập hai – Ôn tập học kì II

Luyện tập và vận dụng – Đọc

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Luyện tập và vận dụng – Đọc.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Luyện tập và vận dụng – Đọc – Học liệu và bài mẫu nguyên gốc.

Ôn tập học kì 2: đọc mục đích, cấu trúc, căn cứ và giới hạn. Phạm vi là các Bài 6–9. Hồ sơ dưới đây giữ đủ văn bản tóm giải hoặc mô hình cần dùng; không yêu cầu đoán đoạn văn chưa có. Khi chọn một phương án thực hành, nói rõ lựa chọn, giữ căn cứ và giới hạn.

Ôn tập học kì II – Đọc Vật liệu thông minh

Ôn tập học kì II – Đọc Vật liệu thông minh – Anna Ploszajski; Nguyễn Kim Phụng dịch bản tham khảo trong SGK.

Văn bản thông tin giới thiệu những vật liệu có tính chất thay đổi khi có kích thích như ánh sáng, nhiệt độ, áp lực hoặc độ ẩm. Các nhóm chức năng được nêu gồm đổi màu, cảm nhận, di chuyển, điều chỉnh nóng lạnh, tự khắc phục và đổi trạng thái. Ví dụ quen thuộc là kính đổi độ tối theo ánh sáng hoặc đồ vật biến sắc theo nhiệt. Tác giả mở tới viễn cảnh ứng dụng rộng, nhưng việc nêu khả năng tương lai không đồng nghĩa mọi vật liệu ấy đã phổ biến hoặc hoạt động không giới hạn. Đây là tóm giải mới, không bản dịch.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Cách triển khai từ hình dung đời sống đến định nghĩa, nhóm chức năng và ví dụ giúp người đọc đi từ hứng thú tới hiểu khái niệm. Cần phân biệt ứng dụng đã quen với dự báo. Từ thông minh là cách gọi chức năng đáp ứng, không có nghĩa vật liệu suy nghĩ như người. Khi nối với bài học thông tin, phải kiểm nguồn, thời điểm và điều kiện; không yêu cầu học sinh tự thử hoá chất, nung vật liệu hay chế thiết bị nguy hiểm để chứng minh bài đọc.

Có thể lập sơ đồ: kích thích → tính chất đổi → chức năng sử dụng. Ví dụ ánh sáng làm kính đổi độ tối được dùng để giải thích quan hệ, không để kết luận mọi kính dùng cùng cơ chế hoặc bảo vệ mắt trong mọi điều kiện. Một câu hỏi nghiên cứu tiếp là ứng dụng nào đã kiểm chứng, nguồn chuyên môn nào cho biết giới hạn; học sinh chỉ đọc nguồn an toàn, không tự thí nghiệm.

Ôn tập học kì II – Đọc 80 năm nhìn lại...

Ôn tập học kì II – Đọc 80 năm nhìn lại... – Nguyễn Khắc Viện.

Đoạn tự truyện nhìn lại ý thức trách nhiệm của một người được học hành trước đất nước, nhân dân và những người đã hi sinh. Người kể chọn lời nói, cây bút và hoạt động giải thích, thuyết phục làm cách đóng góp. Kí ức cũng nhấn sự giúp đỡ của bạn bè nhiều nơi và người bạn đời, cho thấy hành trình không chỉ do một cá nhân tự tạo. Lời tóm giải này không chép tự truyện. Không chuyển trải nghiệm riêng thành yêu cầu rằng mọi người phải chọn cùng một nghề hay cùng hình thức dấn thân.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Yếu tố tự sự cung cấp chặng đường và việc đã làm; biểu cảm hiện ở ý thức mang ơn, gắn bó và niềm nhìn lại. Sự kết hợp giúp quan điểm trách nhiệm có căn cứ đời sống, không chỉ là lời khuyên. Khi phân tích, cần tách sự kiện do người kể hồi tưởng với thông tin lịch sử muốn kiểm thêm. So với văn bản vật liệu, mục đích và cách chọn dữ liệu khác: một bên giải thích đối tượng khoa học, một bên tự nhìn lại và bày tỏ giá trị.

Bài học cho bài luận cá nhân là chọn việc cụ thể, nói điều nó thay đổi trong nhận thức và thừa nhận người đã hỗ trợ. Một bài viết đáng tin không cần tự dựng chiến công. Có thể nêu điều còn chưa làm được và kế hoạch vừa sức. Tự hiểu mình cũng gồm hiểu các quan hệ đã làm nên khả năng của mình, không chỉ liệt kê ưu điểm.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Đọc đề để xác định thao tác: hệ thống không chỉ là nhớ tên; đọc không chỉ là tìm một từ; viết phải tạo lập văn bản; nói và nghe cần có hồi đáp. Với mỗi nhiệm vụ, ghi mục đích, căn cứ, cách tổ chức và kết quả cần kiểm. Tự đánh giá dựa trên chi tiết: nhận định có nguồn nào, câu nào thực hiện lập luận, phần nào cần sửa. Khi có nhiều phương án, không trộn thể loại: bản nội quy cần điều khoản, báo cáo cần câu hỏi và nguồn, bài luận cần quan điểm hoặc trải nghiệm phù hợp. Các bản mẫu là học liệu nguyên gốc, không phải lời tác giả khác hoặc một hoạt động đã xảy ra.

Mô hình hoàn chỉnh và lời giải mẫu

Tôi chọn so sánh Vật liệu thông minh và 80 năm nhìn lại. Ở văn bản vật liệu, ví dụ kính đổi độ tối theo ánh sáng giúp giải thích chuỗi kích thích – thay đổi tính chất – chức năng; dự báo ứng dụng cần tách khỏi hiện trạng phổ biến. Ở tự truyện Nguyễn Khắc Viện, việc dùng lời nói, cây bút cùng sự giúp đỡ của bạn bè, người bạn đời làm rõ trách nhiệm và lòng biết ơn. Hai văn bản đều dùng việc cụ thể nâng đỡ nhận xét, nhưng một bên chủ yếu giải thích đối tượng khoa học, một bên hồi nhìn đời mình để bày tỏ giá trị. Không thể lấy hồi tưởng cá nhân làm kiểm chứng cơ chế vật liệu, hoặc yêu cầu ai cũng phải đóng góp bằng cùng nghề. So sánh phải giữ loại căn cứ riêng.

Khái niệm chính

Mục tiêu
đọc mục đích, cấu trúc, căn cứ và giới hạn trong phạm vi học kì
Căn cứ
các hồ sơ và mô hình đầy đủ được giữ ngay trước câu hỏi
Thực hiện
chọn một trọng tâm cụ thể, tổ chức và kiểm tra giới hạn

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Chọn một hoạt động trong hồ sơ và thực hiện đầy đủ theo đúng mục đích; nêu rõ lựa chọn và dùng ngữ liệu được giữ ở đây.

    Xem lời giải

    Tôi chọn so sánh Vật liệu thông minh và 80 năm nhìn lại. Ở văn bản vật liệu, ví dụ kính đổi độ tối theo ánh sáng giúp giải thích chuỗi kích thích – thay đổi tính chất – chức năng; dự báo ứng dụng cần tách khỏi hiện trạng phổ biến. Ở tự truyện Nguyễn Khắc Viện, việc dùng lời nói, cây bút cùng sự giúp đỡ của bạn bè, người bạn đời làm rõ trách nhiệm và lòng biết ơn. Hai văn bản đều dùng việc cụ thể nâng đỡ nhận xét, nhưng một bên chủ yếu giải thích đối tượng khoa học, một bên hồi nhìn đời mình để bày tỏ giá trị. Không thể lấy hồi tưởng cá nhân làm kiểm chứng cơ chế vật liệu, hoặc yêu cầu ai cũng phải đóng góp bằng cùng nghề. So sánh phải giữ loại căn cứ riêng.

Ghi nhớ

Mục tiêu: đọc mục đích, cấu trúc, căn cứ và giới hạn trong phạm vi học kì; Căn cứ: các hồ sơ và mô hình đầy đủ được giữ ngay trước câu hỏi; Thực hiện: chọn một trọng tâm cụ thể, tổ chức và kiểm tra giới hạn.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Luyện tập và vận dụng – Đọc – Học liệu và bài mẫu nguyên gốc.

    Ôn tập học kì 2: đọc mục đích, cấu trúc, căn cứ và giới hạn. Phạm vi là các Bài 6–9. Hồ sơ dưới đây giữ đủ văn bản tóm giải hoặc mô hình cần dùng; không yêu cầu đoán đoạn văn chưa có. Khi chọn một phương án thực hành, nói rõ lựa chọn, giữ căn cứ và giới hạn.

    Ôn tập học kì II – Đọc Vật liệu thông minh

    Ôn tập học kì II – Đọc Vật liệu thông minh – Anna Ploszajski; Nguyễn Kim Phụng dịch bản tham khảo trong SGK.

    Văn bản thông tin giới thiệu những vật liệu có tính chất thay đổi khi có kích thích như ánh sáng, nhiệt độ, áp lực hoặc độ ẩm. Các nhóm chức năng được nêu gồm đổi màu, cảm nhận, di chuyển, điều chỉnh nóng lạnh, tự khắc phục và đổi trạng thái. Ví dụ quen thuộc là kính đổi độ tối theo ánh sáng hoặc đồ vật biến sắc theo nhiệt. Tác giả mở tới viễn cảnh ứng dụng rộng, nhưng việc nêu khả năng tương lai không đồng nghĩa mọi vật liệu ấy đã phổ biến hoặc hoạt động không giới hạn. Đây là tóm giải mới, không bản dịch.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Cách triển khai từ hình dung đời sống đến định nghĩa, nhóm chức năng và ví dụ giúp người đọc đi từ hứng thú tới hiểu khái niệm. Cần phân biệt ứng dụng đã quen với dự báo. Từ thông minh là cách gọi chức năng đáp ứng, không có nghĩa vật liệu suy nghĩ như người. Khi nối với bài học thông tin, phải kiểm nguồn, thời điểm và điều kiện; không yêu cầu học sinh tự thử hoá chất, nung vật liệu hay chế thiết bị nguy hiểm để chứng minh bài đọc.

    Có thể lập sơ đồ: kích thích → tính chất đổi → chức năng sử dụng. Ví dụ ánh sáng làm kính đổi độ tối được dùng để giải thích quan hệ, không để kết luận mọi kính dùng cùng cơ chế hoặc bảo vệ mắt trong mọi điều kiện. Một câu hỏi nghiên cứu tiếp là ứng dụng nào đã kiểm chứng, nguồn chuyên môn nào cho biết giới hạn; học sinh chỉ đọc nguồn an toàn, không tự thí nghiệm.

    Ôn tập học kì II – Đọc 80 năm nhìn lại...

    Ôn tập học kì II – Đọc 80 năm nhìn lại... – Nguyễn Khắc Viện.

    Đoạn tự truyện nhìn lại ý thức trách nhiệm của một người được học hành trước đất nước, nhân dân và những người đã hi sinh. Người kể chọn lời nói, cây bút và hoạt động giải thích, thuyết phục làm cách đóng góp. Kí ức cũng nhấn sự giúp đỡ của bạn bè nhiều nơi và người bạn đời, cho thấy hành trình không chỉ do một cá nhân tự tạo. Lời tóm giải này không chép tự truyện. Không chuyển trải nghiệm riêng thành yêu cầu rằng mọi người phải chọn cùng một nghề hay cùng hình thức dấn thân.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Yếu tố tự sự cung cấp chặng đường và việc đã làm; biểu cảm hiện ở ý thức mang ơn, gắn bó và niềm nhìn lại. Sự kết hợp giúp quan điểm trách nhiệm có căn cứ đời sống, không chỉ là lời khuyên. Khi phân tích, cần tách sự kiện do người kể hồi tưởng với thông tin lịch sử muốn kiểm thêm. So với văn bản vật liệu, mục đích và cách chọn dữ liệu khác: một bên giải thích đối tượng khoa học, một bên tự nhìn lại và bày tỏ giá trị.

    Bài học cho bài luận cá nhân là chọn việc cụ thể, nói điều nó thay đổi trong nhận thức và thừa nhận người đã hỗ trợ. Một bài viết đáng tin không cần tự dựng chiến công. Có thể nêu điều còn chưa làm được và kế hoạch vừa sức. Tự hiểu mình cũng gồm hiểu các quan hệ đã làm nên khả năng của mình, không chỉ liệt kê ưu điểm.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Đọc đề để xác định thao tác: hệ thống không chỉ là nhớ tên; đọc không chỉ là tìm một từ; viết phải tạo lập văn bản; nói và nghe cần có hồi đáp. Với mỗi nhiệm vụ, ghi mục đích, căn cứ, cách tổ chức và kết quả cần kiểm. Tự đánh giá dựa trên chi tiết: nhận định có nguồn nào, câu nào thực hiện lập luận, phần nào cần sửa. Khi có nhiều phương án, không trộn thể loại: bản nội quy cần điều khoản, báo cáo cần câu hỏi và nguồn, bài luận cần quan điểm hoặc trải nghiệm phù hợp. Các bản mẫu là học liệu nguyên gốc, không phải lời tác giả khác hoặc một hoạt động đã xảy ra.

    Mô hình hoàn chỉnh và lời giải mẫu

    Tôi chọn so sánh Vật liệu thông minh và 80 năm nhìn lại. Ở văn bản vật liệu, ví dụ kính đổi độ tối theo ánh sáng giúp giải thích chuỗi kích thích – thay đổi tính chất – chức năng; dự báo ứng dụng cần tách khỏi hiện trạng phổ biến. Ở tự truyện Nguyễn Khắc Viện, việc dùng lời nói, cây bút cùng sự giúp đỡ của bạn bè, người bạn đời làm rõ trách nhiệm và lòng biết ơn. Hai văn bản đều dùng việc cụ thể nâng đỡ nhận xét, nhưng một bên chủ yếu giải thích đối tượng khoa học, một bên hồi nhìn đời mình để bày tỏ giá trị. Không thể lấy hồi tưởng cá nhân làm kiểm chứng cơ chế vật liệu, hoặc yêu cầu ai cũng phải đóng góp bằng cùng nghề. So sánh phải giữ loại căn cứ riêng.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách thực hiện nào phù hợp mục đích của hoạt động này?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Mục tiêu được gắn với đọc mục đích, cấu trúc, căn cứ và giới hạn trong phạm vi học kì.
    b)Trong hồ sơ này, Căn cứ được gắn với chọn một trọng tâm cụ thể, tổ chức và kiểm tra giới hạn.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp quy trình thực hiện theo quan hệ điều kiện trước – sau.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Kiểm tra tư liệu, chọn căn cứ có thể sử dụng.
    2. 2Đối chiếu yêu cầu, nhận phản hồi và chỉnh sửa.
    3. 3Tổ chức và thực hiện bản đầu theo mục đích.
    4. 4Xác định mục đích, đối tượng và yêu cầu.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Chọn một hoạt động trong hồ sơ và thực hiện đầy đủ theo đúng mục đích; nêu rõ lựa chọn và dùng ngữ liệu được giữ ở đây.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 2Tự luận

    Lập kế hoạch thực hiện chính hoạt động trong hồ sơ: ghi mục đích, hai trọng tâm có tên cụ thể, nguồn/căn cứ và cách kiểm tra. Không chỉ chép tên ba phần mở–thân–kết.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Sửa nhận xét “Mô hình này chứng minh mọi người đều phải làm đúng như vậy”; thay bằng nhận xét đúng phạm vi và chỉ hai điều riêng của hoạt động vẫn phải giữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết phản hồi có ba phần cho mô hình: một điểm đạt gắn chi tiết, một điều cần kiểm tra, một cách chỉnh hoặc thử lại.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 9Mức 3Tự luận

    So sánh hai đối tượng hoặc hai cách làm được đặt trong hồ sơ; nêu điểm chung và một khác biệt có ý nghĩa, không xếp hạng chỉ theo độ dài.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 10Mức 3Tự luận

    Lập một kết nối đọc – viết hoặc đọc – nói cụ thể từ hồ sơ; nêu việc làm và căn cứ, không chỉ nói “vận dụng kiến thức”.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 11Mức 3Tự luận

    Nêu một sai lầm có thể gặp khi thực hiện yêu cầu ôn tập này, viết cách sửa đủ để người khác làm theo.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 12Mức 3Tự luận

    Viết đánh giá tổng hợp về trọng tâm ôn tập: điều đã có căn cứ, điều cần kiểm tra tiếp và một hoạt động mở rộng an toàn, trung thực.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay