Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 12. Tập hai – Ôn tập học kì II

Ôn tập học kì II – Đọc 80 năm nhìn lại...

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Ôn tập học kì II – Đọc 80 năm nhìn lại....
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Ôn tập học kì II – Đọc 80 năm nhìn lại... – Nguyễn Khắc Viện.

Đoạn tự truyện nhìn lại ý thức trách nhiệm của một người được học hành trước đất nước, nhân dân và những người đã hi sinh. Người kể chọn lời nói, cây bút và hoạt động giải thích, thuyết phục làm cách đóng góp. Kí ức cũng nhấn sự giúp đỡ của bạn bè nhiều nơi và người bạn đời, cho thấy hành trình không chỉ do một cá nhân tự tạo. Lời tóm giải này không chép tự truyện. Không chuyển trải nghiệm riêng thành yêu cầu rằng mọi người phải chọn cùng một nghề hay cùng hình thức dấn thân.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Yếu tố tự sự cung cấp chặng đường và việc đã làm; biểu cảm hiện ở ý thức mang ơn, gắn bó và niềm nhìn lại. Sự kết hợp giúp quan điểm trách nhiệm có căn cứ đời sống, không chỉ là lời khuyên. Khi phân tích, cần tách sự kiện do người kể hồi tưởng với thông tin lịch sử muốn kiểm thêm. So với văn bản vật liệu, mục đích và cách chọn dữ liệu khác: một bên giải thích đối tượng khoa học, một bên tự nhìn lại và bày tỏ giá trị.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Bài học cho bài luận cá nhân là chọn việc cụ thể, nói điều nó thay đổi trong nhận thức và thừa nhận người đã hỗ trợ. Một bài viết đáng tin không cần tự dựng chiến công. Có thể nêu điều còn chưa làm được và kế hoạch vừa sức. Tự hiểu mình cũng gồm hiểu các quan hệ đã làm nên khả năng của mình, không chỉ liệt kê ưu điểm.

Khái niệm chính

Tự sự
Các việc và quan hệ trong hành trình
Biểu cảm
Lòng biết ơn và trách nhiệm
Suy ngẫm
Giá trị rút ra khi nhìn lại

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Phân tích mục đích và cách triển khai của văn bản, dùng hai thông tin trong hồ sơ và nêu một giới hạn của cách khái quát.

    Xem lời giải

    Yếu tố tự sự cung cấp chặng đường và việc đã làm; biểu cảm hiện ở ý thức mang ơn, gắn bó và niềm nhìn lại. Sự kết hợp giúp quan điểm trách nhiệm có căn cứ đời sống, không chỉ là lời khuyên. Khi phân tích, cần tách sự kiện do người kể hồi tưởng với thông tin lịch sử muốn kiểm thêm. So với văn bản vật liệu, mục đích và cách chọn dữ liệu khác: một bên giải thích đối tượng khoa học, một bên tự nhìn lại và bày tỏ giá trị. Bài học cho bài luận cá nhân là chọn việc cụ thể, nói điều nó thay đổi trong nhận thức và thừa nhận người đã hỗ trợ. Một bài viết đáng tin không cần tự dựng chiến công. Có thể nêu điều còn chưa làm được và kế hoạch vừa sức. Tự hiểu mình cũng gồm hiểu các quan hệ đã làm nên khả năng của mình, không chỉ liệt kê ưu điểm.

Ghi nhớ

Tự sự: Các việc và quan hệ trong hành trình; Biểu cảm: Lòng biết ơn và trách nhiệm; Suy ngẫm: Giá trị rút ra khi nhìn lại.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Ôn tập học kì II – Đọc 80 năm nhìn lại... – Nguyễn Khắc Viện.

    Đoạn tự truyện nhìn lại ý thức trách nhiệm của một người được học hành trước đất nước, nhân dân và những người đã hi sinh. Người kể chọn lời nói, cây bút và hoạt động giải thích, thuyết phục làm cách đóng góp. Kí ức cũng nhấn sự giúp đỡ của bạn bè nhiều nơi và người bạn đời, cho thấy hành trình không chỉ do một cá nhân tự tạo. Lời tóm giải này không chép tự truyện. Không chuyển trải nghiệm riêng thành yêu cầu rằng mọi người phải chọn cùng một nghề hay cùng hình thức dấn thân.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Yếu tố tự sự cung cấp chặng đường và việc đã làm; biểu cảm hiện ở ý thức mang ơn, gắn bó và niềm nhìn lại. Sự kết hợp giúp quan điểm trách nhiệm có căn cứ đời sống, không chỉ là lời khuyên. Khi phân tích, cần tách sự kiện do người kể hồi tưởng với thông tin lịch sử muốn kiểm thêm. So với văn bản vật liệu, mục đích và cách chọn dữ liệu khác: một bên giải thích đối tượng khoa học, một bên tự nhìn lại và bày tỏ giá trị.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Bài học cho bài luận cá nhân là chọn việc cụ thể, nói điều nó thay đổi trong nhận thức và thừa nhận người đã hỗ trợ. Một bài viết đáng tin không cần tự dựng chiến công. Có thể nêu điều còn chưa làm được và kế hoạch vừa sức. Tự hiểu mình cũng gồm hiểu các quan hệ đã làm nên khả năng của mình, không chỉ liệt kê ưu điểm.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cặp yếu tố – nội dung nào khớp đúng vai trò đã phân biệt trong hồ sơ?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Tự sự được gắn với các việc và quan hệ trong hành trình.
    b)Trong hồ sơ này, Biểu cảm được gắn với giá trị rút ra khi nhìn lại.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Phân tích mục đích và cách triển khai của văn bản, dùng hai thông tin trong hồ sơ và nêu một giới hạn của cách khái quát.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Ôn tập học kì II – Đọc 80 năm nhìn lại..., chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay