Lịch sử 10
Lịch sửLớp 10Chủ đề 4. Các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử thế giới

Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và vận dụng các nội dung: Lần thứ nhất gắn cơ khí hoá và hơi nước; Lần thứ hai nổi bật điện và động cơ đốt trong; Công nghiệp hoá có lợi ích và chi phí xã hội.
  • Đọc và đối chiếu tư liệu, phân biệt thông tin có căn cứ với suy diễn.

Bài giảng

Lần thứ nhất: cơ khí hoá bằng hơi nước

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất khởi đầu ở Anh nửa sau thế kỉ XVIII, từ ngành dệt, sau đó mở rộng sang luyện kim và giao thông. Máy kéo sợi Gien-ni, máy dệt cơ khí và cải tiến máy hơi nước làm tăng năng suất, thúc đẩy nhà máy. Giêm Oát cải tiến máy hơi nước, không phải người đầu tiên nghĩ ra mọi dạng máy dùng hơi nước. Đường sắt và tàu thuỷ hơi nước rút ngắn thời gian vận tải, kết nối thị trường.

Lần thứ hai và biến đổi xã hội

Từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, điện, luyện thép, hoá chất và động cơ đốt trong thúc đẩy sản xuất quy mô lớn. Điện thoại, vô tuyến và ô tô thay đổi giao tiếp, đi lại. Tư sản công nghiệp, công nhân và đô thị phát triển; sản phẩm phong phú hơn nhưng người lao động có thể chịu giờ làm dài, điều kiện nguy hiểm. Ô nhiễm và khai thác tài nguyên đặt ra hệ quả môi trường. Không chỉ kể phát minh mà cần nối công nghệ với tổ chức sản xuất và quan hệ xã hội.

Bảng cơ chế tác động

Thay đổiCơ chếKết quả có thể thấy
Động lực hơi nướcKhông chỉ phụ thuộc sức người, nước chảyNhà máy có khả năng bố trí linh hoạt hơn
Đường sắtChở nhiều hàng theo tuyến ổn địnhThị trường được kết nối rộng hơn
Điện và động cơĐa dạng nguồn động lựcMở rộng ngành nghề và sản phẩm
Bảng diễn giải này không phải chuỗi số liệu định lượng. Khi tìm một máy trong bảo tàng, ghi rõ máy gốc hay mô hình, niên đại và người cải tiến; không suy rằng mọi nước thay đổi cùng một năm.

Thành tựu, kinh tế và văn hoá lao động

Lần thứ nhất có các máy kéo sợi, máy dệt, máy hơi nước cải tiến và vận tải hơi nước. Hargreaves gắn với máy Gien-ni; Watt gắn với cải tiến động cơ hơi nước; Cartwright gắn với máy dệt cơ khí. Chúng thuộc một mạng đổi mới, không phải tất cả do một người tạo ra. Lần thứ hai phát triển điện, thép, hoá chất, động cơ đốt trong; điện thoại, ô tô và máy bay mở thêm khả năng thông tin, di chuyển. Có thể đối chiếu Bell với điện thoại, Benz với ô tô dùng động cơ đốt trong, anh em Wright với máy bay có động cơ.

Tác động kinh tế là tăng quy mô, năng suất và liên kết thị trường. Tác động xã hội gồm phát triển công nhân, tư sản, đô thị và những mâu thuẫn lợi ích. Về văn hoá, lịch làm việc, nhịp đi lại, liên lạc và cách tiếp cận hàng hoá thay đổi; không phải mọi vùng hưởng lợi cùng mức. Hồ sơ một phương tiện cần phân biệt nguyên mẫu, sản phẩm thương mại và bản phục dựng. Một tên phát minh không đủ chứng minh đời sống người lao động đã được cải thiện.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Giải thích quan hệ giữa máy hơi nước, nhà máy và biến đổi đời sống lao động.

    Xem lời giải

    Máy hơi nước cung cấp động lực ổn định hơn sức cơ bắp và giảm lệ thuộc vị trí dòng nước. Nhiều máy có thể tập trung trong nhà máy, làm tăng quy mô và năng suất sản xuất. Người lao động chuyển sang giờ giấc, kỉ luật và sự phân công công nghiệp; đô thị thu hút dân cư. Song nhà máy cũng có thể gây tai nạn, thời gian lao động kéo dài và ô nhiễm. Do đó tiến bộ kĩ thuật không tự bảo đảm công bằng; cần quy định bảo vệ lao động và môi trường.

Ghi nhớ

Lần thứ nhất gắn cơ khí hoá và hơi nước; Lần thứ hai nổi bật điện và động cơ đốt trong; Công nghiệp hoá có lợi ích và chi phí xã hội.

Dễ nhầm

  • Cải tiến làm thiết bị hiệu quả hơn và mở rộng ứng dụng; không đồng nghĩa phát minh mọi máy hơi nước.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập tự biên soạn để dùng độc lập với bài giảng:

    Lần thứ nhất: cơ khí hoá bằng hơi nước
    Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất khởi đầu ở Anh nửa sau thế kỉ XVIII, từ ngành dệt, sau đó mở rộng sang luyện kim và giao thông. Máy kéo sợi Gien-ni, máy dệt cơ khí và cải tiến máy hơi nước làm tăng năng suất, thúc đẩy nhà máy. Giêm Oát cải tiến máy hơi nước, không phải người đầu tiên nghĩ ra mọi dạng máy dùng hơi nước. Đường sắt và tàu thuỷ hơi nước rút ngắn thời gian vận tải, kết nối thị trường.

    Lần thứ hai và biến đổi xã hội
    Từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, điện, luyện thép, hoá chất và động cơ đốt trong thúc đẩy sản xuất quy mô lớn. Điện thoại, vô tuyến và ô tô thay đổi giao tiếp, đi lại. Tư sản công nghiệp, công nhân và đô thị phát triển; sản phẩm phong phú hơn nhưng người lao động có thể chịu giờ làm dài, điều kiện nguy hiểm. Ô nhiễm và khai thác tài nguyên đặt ra hệ quả môi trường. Không chỉ kể phát minh mà cần nối công nghệ với tổ chức sản xuất và quan hệ xã hội.

    Bảng cơ chế tác động

    Thay đổiCơ chếKết quả có thể thấy
    Động lực hơi nướcKhông chỉ phụ thuộc sức người, nước chảyNhà máy có khả năng bố trí linh hoạt hơn
    Đường sắtChở nhiều hàng theo tuyến ổn địnhThị trường được kết nối rộng hơn
    Điện và động cơĐa dạng nguồn động lựcMở rộng ngành nghề và sản phẩm
    Bảng diễn giải này không phải chuỗi số liệu định lượng. Khi tìm một máy trong bảo tàng, ghi rõ máy gốc hay mô hình, niên đại và người cải tiến; không suy rằng mọi nước thay đổi cùng một năm.

    Thành tựu, kinh tế và văn hoá lao động
    Lần thứ nhất có các máy kéo sợi, máy dệt, máy hơi nước cải tiến và vận tải hơi nước. Hargreaves gắn với máy Gien-ni; Watt gắn với cải tiến động cơ hơi nước; Cartwright gắn với máy dệt cơ khí. Chúng thuộc một mạng đổi mới, không phải tất cả do một người tạo ra. Lần thứ hai phát triển điện, thép, hoá chất, động cơ đốt trong; điện thoại, ô tô và máy bay mở thêm khả năng thông tin, di chuyển. Có thể đối chiếu Bell với điện thoại, Benz với ô tô dùng động cơ đốt trong, anh em Wright với máy bay có động cơ.

    Tác động kinh tế là tăng quy mô, năng suất và liên kết thị trường. Tác động xã hội gồm phát triển công nhân, tư sản, đô thị và những mâu thuẫn lợi ích. Về văn hoá, lịch làm việc, nhịp đi lại, liên lạc và cách tiếp cận hàng hoá thay đổi; không phải mọi vùng hưởng lợi cùng mức. Hồ sơ một phương tiện cần phân biệt nguyên mẫu, sản phẩm thương mại và bản phục dựng. Một tên phát minh không đủ chứng minh đời sống người lao động đã được cải thiện.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Đặc trưng nổi bật của lần thứ hai là gì?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các mục đúng với đặc điểm tương ứng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Giêm Oát có vai trò quan trọng trong việc cải tiến máy hơi nước.

  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn đúng hai giải thích về cơ chế tác động công nghiệp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 2Tự luận

    Từ hồ sơ trên, lập ba hàng ghi nhận định – căn cứ – giới hạn. Không biến tình huống minh hoạ thành quan sát thực tế.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Giải thích quan hệ giữa máy hơi nước, nhà máy và biến đổi đời sống lao động.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết đoạn 120–180 chữ giải thích nhận định: Lần thứ nhất gắn cơ khí hoá và hơi nước. Dùng một trường hợp cụ thể trong hồ sơ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Thiết kế một thẻ học tập gồm tiêu đề, ba ý kiến thức, một lưu ý tránh nhầm và một câu hỏi cần tìm hiểu tiếp. Dùng nội dung bài này; không ghi đã khảo sát nếu chưa thực hiện.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay