Địa lí 10
Địa líLớp 10Phần 2. Chương 1. Sử dụng bản đồ

Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được nội dung cốt lõi của phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
  • Sử dụng chứng cứ và kĩ năng địa lí để giải quyết nhiệm vụ cụ thể, nêu giới hạn kết luận.

Bài giảng

Kiến thức và cơ chế địa lí

Bản đồ phải chọn cách biểu hiện phù hợp bản chất và quy mô đối tượng. Kí hiệu đặt tại vị trí cụ thể để thể hiện mỏ, nhà máy, trường học; hình dạng phân biệt loại, kích thước biểu thị quy mô theo chú giải. Kí hiệu đường chuyển động dùng hướng mũi tên cho hướng di chuyển, độ rộng có thể biểu thị lượng. Bản đồ – biểu đồ đặt biểu đồ trong từng lãnh thổ để so sánh tổng lượng hoặc cơ cấu. Không suy ra diện tích nhà máy thực từ diện tích kí hiệu đã phóng đại.

Đọc chứng cứ, vận dụng và giới hạn

Chấm điểm biểu hiện đối tượng phân tán bằng những chấm có giá trị quy ước, không mặc nhiên mỗi chấm là một ngôi nhà. Khoanh vùng xác định phạm vi một đối tượng như vùng rừng hoặc cây trồng, ranh giới có thể chuyển tiếp. Khi đọc hãy kiểm tra tên, thời gian, lãnh thổ và chú giải trước khi so sánh. Một bản đồ có thể phối hợp nhiều phương pháp; màu đậm chỉ có nghĩa “nhiều hơn” nếu chú giải thật sự quy định như vậy.

Khái niệm chính

Kí hiệu
Đối tượng điểm như nhà máy
Đường chuyển động
Hướng và lượng di chuyển
Khoanh vùng
Phạm vi phân bố một đối tượng

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Bản đồ giả định: mỗi chấm ứng với 200 người, vùng A có 15 chấm. Vùng A biểu hiện bao nhiêu người?

    Xem lời giải

    15 × 200 = 3000 người; đây là dữ liệu giả định, không phải điều tra dân số.

  2. Ví dụ 2

    Thiết kế chú giải cho bản đồ trường học, luồng học sinh và vùng cây xanh của một khu phố giả định.

    Xem lời giải

    Dùng hình vuông cho trường; mũi tên cho luồng học sinh với một độ rộng tương ứng 50 lượt; mảng xanh cho vùng cây. Ghi rõ thời điểm giả định, không dùng diện tích hình vuông để tính diện tích trường.

Ghi nhớ

Kí hiệu thể hiện đối tượng ở vị trí cụ thể; Chấm điểm cần giá trị quy ước cho mỗi chấm.

Dễ nhầm

  • Mọi chấm luôn là một nhà ở
  • Màu đậm luôn thể hiện giá trị lớn hơn

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Bản đồ phải chọn cách biểu hiện phù hợp bản chất và quy mô đối tượng. Kí hiệu đặt tại vị trí cụ thể để thể hiện mỏ, nhà máy, trường học; hình dạng phân biệt loại, kích thước biểu thị quy mô theo chú giải. Kí hiệu đường chuyển động dùng hướng mũi tên cho hướng di chuyển, độ rộng có thể biểu thị lượng. Bản đồ – biểu đồ đặt biểu đồ trong từng lãnh thổ để so sánh tổng lượng hoặc cơ cấu. Không suy ra diện tích nhà máy thực từ diện tích kí hiệu đã phóng đại.

    Chấm điểm biểu hiện đối tượng phân tán bằng những chấm có giá trị quy ước, không mặc nhiên mỗi chấm là một ngôi nhà. Khoanh vùng xác định phạm vi một đối tượng như vùng rừng hoặc cây trồng, ranh giới có thể chuyển tiếp. Khi đọc hãy kiểm tra tên, thời gian, lãnh thổ và chú giải trước khi so sánh. Một bản đồ có thể phối hợp nhiều phương pháp; màu đậm chỉ có nghĩa “nhiều hơn” nếu chú giải thật sự quy định như vậy.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Phương pháp phù hợp nhất để biểu hiện hướng di cư là gì?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai nhận định đúng về phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá từng nhận định; không suy từ một nhân tố thành nguyên nhân duy nhất.

    ÝĐúngSai
    a)Kí hiệu thể hiện đối tượng ở vị trí cụ thể
    b)Chấm điểm cần giá trị quy ước cho mỗi chấm
    c)Mọi chấm luôn là một nhà ở
    d)Màu đậm luôn thể hiện giá trị lớn hơn
  5. Câu 4Mức 1Ghép nối

    Ghép thuật ngữ với đặc trưng phân biệt.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Câu 5Mức 1Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ cho mô tả: Đối tượng điểm như nhà máy: ; Hướng và lượng di chuyển: .

  7. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Bản đồ giả định: mỗi chấm ứng với 200 người, vùng A có 15 chấm. Vùng A biểu hiện bao nhiêu người?

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Thiết kế chú giải cho bản đồ trường học, luồng học sinh và vùng cây xanh của một khu phố giả định.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Mọi chấm luôn là một nhà ở”. Hãy sửa nhận định, giải thích và nêu một ví dụ hoặc điều kiện giới hạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay