Địa lí 10
Địa líLớp 10Phần 9. Chương 8. Địa lí dân cư

Quy mô dân số, gia tăng dân số và cơ cấu dân số thế giới

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được nội dung cốt lõi của quy mô dân số, gia tăng dân số và cơ cấu dân số thế giới.
  • Sử dụng chứng cứ và kĩ năng địa lí để giải quyết nhiệm vụ cụ thể, nêu giới hạn kết luận.

Bài giảng

Kiến thức và cơ chế địa lí

Quy mô dân số là số người trong lãnh thổ tại một thời điểm. Gia tăng tự nhiên là chênh lệch sinh và tử; gia tăng cơ học là chênh nhập cư và xuất cư. Phải dùng cùng mẫu số và đơn vị trước khi cộng: 12‰ tương đương 1,2%. Trên toàn thế giới, di cư giữa các nước không làm đổi tổng số người nhưng làm đổi quy mô từng nước. Không suy ra quy mô lớn đồng nghĩa gia tăng nhanh.

Đọc chứng cứ, vận dụng và giới hạn

Cơ cấu sinh học gồm giới tính và tuổi; cơ cấu xã hội gồm lao động và trình độ văn hóa theo chỉ tiêu. Tháp tuổi giúp đọc tương quan nhóm tuổi, không tự cho biết nguyên nhân tất cả thay đổi. Già hóa có thể tăng nhu cầu y tế, chăm sóc; dân số trẻ cần giáo dục và việc làm. Cơ hội dân số chỉ thành lợi ích khi có sức khỏe, đào tạo và việc làm hiệu quả. Khi sử dụng World Population Prospects 2024 của Liên hợp quốc, phân biệt ước tính và dự báo, ghi năm và kịch bản thay vì gọi mọi số là điều tra.

Đọc số liệu gốc: ước tính và dự báo năm 2024

World Population Prospects 2024 của UN DESA, phần thông điệp chính trang VII, nêu dân số thế giới năm 2024 khoảng 8,2 tỉ người; dự báo đạt đỉnh khoảng 10,3 tỉ vào giữa thập niên 2080. Số thứ nhất là ước tính của bản phát hành năm 2024, số thứ hai là kết quả dự báo, không phải một quan trắc tương lai. Chênh lệch hai mốc khoảng 2,1 tỉ người; không chia chênh lệch này cho số năm rồi khẳng định mỗi năm thực tế tăng đều. Khi báo cáo phải giữ nhãn năm, bản phát hành, tính xấp xỉ và bất định.

Khái niệm chính

Gia tăng tự nhiên
Chênh lệch sinh và tử
Gia tăng cơ học
Chênh lệch nhập cư và xuất cư
Cơ cấu tuổi
Tỉ trọng các nhóm tuổi trong dân số

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Địa bàn giả định có tỉ suất sinh 18‰ và tử 7‰. Gia tăng tự nhiên bằng bao nhiêu phần nghìn?

    Xem lời giải

    18 − 7 = 11‰, tương đương 1,1%.

  2. Ví dụ 2

    Đề xuất hai ưu tiên cho địa bàn già hóa và giải thích vì sao không thể chỉ dựa vào số người cao tuổi tuyệt đối.

    Xem lời giải

    Cần y tế, chăm sóc dài hạn phù hợp và thiết kế giao thông tiếp cận. Phải xét tỉ trọng cao tuổi, sức khỏe, thu nhập và phân bố nơi ở, vì cùng số người cao tuổi nhưng dân số tổng khác làm mức nhu cầu tương đối khác. Không mặc định mọi người cao tuổi đều phụ thuộc.

Ghi nhớ

Gia tăng tự nhiên là sinh trừ tử; Già hóa làm đổi nhu cầu dịch vụ.

Dễ nhầm

  • 12‰ bằng 12%
  • Quy mô lớn luôn có tốc độ tăng cao

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Quy mô dân số là số người trong lãnh thổ tại một thời điểm. Gia tăng tự nhiên là chênh lệch sinh và tử; gia tăng cơ học là chênh nhập cư và xuất cư. Phải dùng cùng mẫu số và đơn vị trước khi cộng: 12‰ tương đương 1,2%. Trên toàn thế giới, di cư giữa các nước không làm đổi tổng số người nhưng làm đổi quy mô từng nước. Không suy ra quy mô lớn đồng nghĩa gia tăng nhanh.

    Cơ cấu sinh học gồm giới tính và tuổi; cơ cấu xã hội gồm lao động và trình độ văn hóa theo chỉ tiêu. Tháp tuổi giúp đọc tương quan nhóm tuổi, không tự cho biết nguyên nhân tất cả thay đổi. Già hóa có thể tăng nhu cầu y tế, chăm sóc; dân số trẻ cần giáo dục và việc làm. Cơ hội dân số chỉ thành lợi ích khi có sức khỏe, đào tạo và việc làm hiệu quả. Khi sử dụng World Population Prospects 2024 của Liên hợp quốc, phân biệt ước tính và dự báo, ghi năm và kịch bản thay vì gọi mọi số là điều tra.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ở quy mô toàn thế giới, thành phần nào trực tiếp làm thay đổi tổng dân số?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai nhận định đúng về quy mô dân số, gia tăng dân số và cơ cấu dân số thế giới.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá từng nhận định; không suy từ một nhân tố thành nguyên nhân duy nhất.

    ÝĐúngSai
    a)Gia tăng tự nhiên là sinh trừ tử
    b)Già hóa làm đổi nhu cầu dịch vụ
    c)12‰ bằng 12%
    d)Quy mô lớn luôn có tốc độ tăng cao
  5. Câu 4Mức 1Ghép nối

    Ghép thuật ngữ với đặc trưng phân biệt.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Câu 5Mức 1Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ cho mô tả: Chênh lệch sinh và tử: ; Chênh lệch nhập cư và xuất cư: .

  7. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Địa bàn giả định có tỉ suất sinh 18‰ và tử 7‰. Gia tăng tự nhiên bằng bao nhiêu phần nghìn?

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Đề xuất hai ưu tiên cho địa bàn già hóa và giải thích vì sao không thể chỉ dựa vào số người cao tuổi tuyệt đối.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “12‰ bằng 12%”. Hãy sửa nhận định, giải thích và nêu một ví dụ hoặc điều kiện giới hạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay