Ở quy mô toàn thế giới, thành phần nào trực tiếp làm thay đổi tổng dân số?
- A.Di cư giữa hai nước
- B.Chuyển quận cư trú
- C.Thay đổi tên thành phố
- D.Sinh và tử
Luyện tậpĐịa líLớp 10
Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 9 "Chương 8. Địa lí dân cư" (Địa lí 10), có lời giải chi tiết.
5 / 16 câu
Quy mô dân số là số người trong lãnh thổ tại một thời điểm. Gia tăng tự nhiên là chênh lệch sinh và tử; gia tăng cơ học là chênh nhập cư và xuất cư. Phải dùng cùng mẫu số và đơn vị trước khi cộng: 12‰ tương đương 1,2%. Trên toàn thế giới, di cư giữa các nước không làm đổi tổng số người nhưng làm đổi quy mô từng nước. Không suy ra quy mô lớn đồng nghĩa gia tăng nhanh.
Cơ cấu sinh học gồm giới tính và tuổi; cơ cấu xã hội gồm lao động và trình độ văn hóa theo chỉ tiêu. Tháp tuổi giúp đọc tương quan nhóm tuổi, không tự cho biết nguyên nhân tất cả thay đổi. Già hóa có thể tăng nhu cầu y tế, chăm sóc; dân số trẻ cần giáo dục và việc làm. Cơ hội dân số chỉ thành lợi ích khi có sức khỏe, đào tạo và việc làm hiệu quả. Khi sử dụng World Population Prospects 2024 của Liên hợp quốc, phân biệt ước tính và dự báo, ghi năm và kịch bản thay vì gọi mọi số là điều tra.
Ở quy mô toàn thế giới, thành phần nào trực tiếp làm thay đổi tổng dân số?
Chọn hai nhận định đúng về quy mô dân số, gia tăng dân số và cơ cấu dân số thế giới.
Đánh giá từng nhận định; không suy từ một nhân tố thành nguyên nhân duy nhất.
Ghép thuật ngữ với đặc trưng phân biệt.
Chọn thuật ngữ cho mô tả: Chênh lệch sinh và tử: (1)Gia tăng tự nhiên/Gia tăng cơ học/Cơ cấu tuổi; Chênh lệch nhập cư và xuất cư: (2)Gia tăng tự nhiên/Gia tăng cơ học/Cơ cấu tuổi.
… và 11 câu nữa trong đề.