Sinh học 10
Sinh họcLớp 10Phần 2. Chương I. Thành phần hóa học của tế bào

Bài 5. Các phân tử sinh học

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và vận dụng nội dung các phân tử sinh học.
  • Phân tích bằng chứng, nêu điều kiện và kiểm tra kết luận.

Bài giảng

Bản chất và cơ chế

Carbohydrate gồm đường đơn, đường đôi và đường đa; tinh bột dự trữ ở cây, glycogen dự trữ ở động vật và nấm, cellulose tạo thành tế bào thực vật. Lipid không phải polymer điển hình: triglyceride gồm glycerol và ba acid béo; phospholipid có đầu ưa nước và đuôi kị nước tạo lớp kép. Chức năng phụ thuộc cấu trúc, không chỉ thành phần nguyên tố.

Vận dụng và giới hạn kết luận

Protein là chuỗi amino acid nối bằng liên kết peptide, có các bậc cấu trúc quyết định chức năng; nhiệt/pH bất lợi có thể làm biến tính nhưng không nhất thiết cắt liên kết peptide. DNA thường hai mạch, RNA thường một mạch; nucleotide gồm đường pentose, phosphate và base. DNA lưu giữ thông tin, nhiều loại RNA tham gia biểu hiện thông tin. Không suy rằng mọi RNA chỉ nằm trong tế bào chất.

Ghi nhớ

Carbohydrate gồm đường đơn, đường đôi và đường đa; tinh bột dự trữ ở cây, glycogen dự trữ ở động vật và nấm, cellulose tạo thành tế bào thực vật.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chất cấu tạo chủ yếu thành tế bào thực vật?

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Đơn phân cấu tạo protein?

  3. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Base thường có trong RNA thay cho thymine?

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Biến tính protein luôn phá vỡ toàn bộ liên kết peptide.

  5. Câu 5Mức 2Trả lời ngắn

    Một chuỗi thẳng gồm 20 amino acid có bao nhiêu liên kết peptide giữa chúng?

  6. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Ghép phân tử với vai trò.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  7. Câu 7Mức 4Tự luận

    Giải thích tại sao thay một amino acid có thể làm giảm hoạt tính enzyme nhưng không phải mọi thay thế đều gây mất chức năng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Trình bày cách đầu và đuôi phospholipid sắp xếp khi tạo lớp kép trong môi trường nước.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay