Ngân hàng câu hỏi

49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải

Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?

Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

#5761
Lớp 2Tiếng ViệtBài 11. Cái trống trường emNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Chữ hoa Đ được viết thế nào?

  • A.Viết như chữ C rồi thêm một nét móc
  • B.Viết như chữ D rồi thêm một nét thẳng ngang
  • C.Viết như chữ B rồi thêm một nét cong

Chữ hoa Đ = chữ hoa D + nét thẳng ngang ngắn ở giữa thân.

#5762
Lớp 2Tiếng ViệtBài 11. Cái trống trường emThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Khi năm học mới bắt đầu, tiếng trống như thế nào?

  • A.Im lặng, buồn bã
  • B.Nhỏ và yếu
  • C.Vang lên rộn rã, vui mừng

Ngày khai giảng, trống “tùng, tùng” vang lên rộn rã, như vui mừng gọi các bạn.

#5763
Lớp 2Tiếng ViệtBài 11. Cái trống trường emThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm nhiều đáp án đúng

Những từ nào tả cái trống như một người? (Chọn tất cả ý đúng)

  • A.ngẫm nghĩ
  • B.buồn
  • C.bằng gỗ
  • D.mừng vui

ngẫm nghĩ, buồn, mừng vui vốn là từ nói về người, tác giả dùng cho trống. “bằng gỗ” chỉ chất liệu của trống.

#5764
Lớp 2Tiếng ViệtBài 11. Cái trống trường emThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Bài thơ cho thấy điều gì về các bạn học sinh?

  • A.Các bạn yêu quý cái trống và ngôi trường
  • B.Các bạn sợ tiếng trống
  • C.Các bạn không thích đi học

Coi trống như người bạn biết buồn, biết vui chính là cách các bạn bày tỏ tình yêu với trường.

#5765
Lớp 2Tiếng ViệtBài 11. Cái trống trường emThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Câu ứng dụng nào viết đúng?

  • A.Đi học đều và đúng giờ.
  • B.đi học đều và đúng giờ.
  • C.Di học đều và đúng giờ.

Chữ đầu câu phải viết hoa và đúng là chữ Đ (có nét ngang): Đi học đều và đúng giờ.

#5766
Lớp 2Tiếng ViệtBài 11. Cái trống trường emThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm nhiều đáp án đúng

Khi nói về ngôi trường của em, em có thể nói những ý nào? (Chọn tất cả ý phù hợp)

  • A.Tên trường, trường ở đâu
  • B.Những cảnh vật ở trường
  • C.Nơi em thích nhất ở trường
  • D.Giá tiền đôi giày của em

Bài nói về trường gồm: tên, vị trí, cảnh vật, nơi em thích, tình cảm. Giá đôi giày không liên quan.

#5767
Lớp 2Tiếng ViệtBài 11. Cái trống trường emVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTự luận

Nhìn tranh sân trường giờ ra chơi, viết 2–3 câu tả những gì em thấy và nói một điều em yêu thích ở trường em.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Kể được 2 hoạt động/cảnh vật đúng với tranh (nhảy dây, đá cầu, chạy đuổi, cây bàng, dãy lớp học màu vàng); nêu 1 điều em yêu thích ở trường mình. Câu đúng, có dấu chấm.

Bài tham khảo: Giờ ra chơi, sân trường thật nhộn nhịp. Dưới gốc cây to, ba bạn nữ đang chơi nhảy dây, một bạn nam đá cầu, mấy bạn khác chạy đuổi nhau. Em thích nhất sân trường em vì có nhiều cây xanh mát.

#5768
Lớp 2Tiếng ViệtBài 12. Danh sách học sinhNhận biết (suy ra)Độ khó: DễNgữ liệu dùng chung

Đọc: Danh sách học sinh

Danh sách học sinh là bảng ghi tên các bạn theo một mục đích (đăng kí đọc truyện, đăng kí câu lạc bộ…). Danh sách thường có các cột: Số thứ tự – Họ và tên – Nội dung đăng kí, và tên được xếp theo thứ tự bảng chữ cái của tên.

Danh sách học sinh tổ 1 lớp 2B đăng kí đọc truyện:

STTHọ và tênTruyện đăng kí
1Lê Hoài AnSự tích cây vú sữa
2Trần Gia BảoThánh Gióng
3Nguyễn Thị CúcTấm Cám
4Phạm Minh ĐứcSơn Tinh, Thủy Tinh
5Võ Ngọc HàCây khế

Nhờ xếp theo bảng chữ cái, cô giáo tìm tên rất nhanh.

#5769
Lớp 2Tiếng ViệtBài 12. Danh sách học sinhNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Trong danh sách mẫu, các tên được xếp theo thứ tự nào?

  • A.Theo bảng chữ cái của tên
  • B.Theo chiều cao
  • C.Theo ngày sinh

Tên các bạn: An (a), Bảo (b), Cúc (c), Đức (đ), Hà (h) – xếp theo bảng chữ cái của tên.

#5770
Lớp 2Tiếng ViệtBài 12. Danh sách học sinhNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Theo danh sách mẫu, bạn Phạm Minh Đức đăng kí đọc truyện gì?

  • A.Thánh Gióng
  • B.Cây khế
  • C.Sơn Tinh, Thủy Tinh

Dòng số 4: Phạm Minh Đức – Sơn Tinh, Thủy Tinh.

#5771
Lớp 2Tiếng ViệtBài 12. Danh sách học sinhNhận biết (suy ra)Độ khó: DễĐiền vào chỗ trống

Điền g hoặc gh: cái (1)g/ghế, (2)g/ghỗ lim, (3)g/ghi chép

Đáp án: (1) gh; (2) g; (3) gh

Trước ê, i viết gh (ghế, ghi chép); trước ô viết g (gỗ).

#5772
Lớp 2Tiếng ViệtBài 12. Danh sách học sinhNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm nhiều đáp án đúng

Chọn các từ chỉ đặc điểm.

  • A.rộng
  • B.sạch sẽ
  • C.cặp sách
  • D.chăm chỉ

rộng, sạch sẽ, chăm chỉ cho biết sự vật/người thế nào → từ chỉ đặc điểm. cặp sách là từ chỉ sự vật.

#5773
Lớp 2Tiếng ViệtBài 12. Danh sách học sinhThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTự luận

Nghe – viết: bấm loa để nghe bài Trống trường, rồi viết vào vở (chụp ảnh gửi lên).

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Viết đúng chính tả (mỗi lỗi âm, vần, dấu thanh tính 1 lỗi); viết hoa tên bài, chữ đầu câu và tên riêng; đặt dấu câu đúng chỗ; chữ đều, sạch.

Đoạn văn đúng:

Trống trường

Sau những ngày hè, trường em lại đông vui. Cái trống nằm trên giá gỗ. Sáng nay, bác bảo vệ đánh ba hồi trống dài. Tiếng trống giục chúng em xếp hàng vào lớp.

#5774
Lớp 2Tiếng ViệtBài 12. Danh sách học sinhThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Bạn Lê Bảo Châm muốn thêm tên vào danh sách tổ 1. Tên bạn nên đứng ở vị trí nào?

  • A.Đứng cuối danh sách
  • B.Sau Trần Gia Bảo, trước Nguyễn Thị Cúc
  • C.Đứng đầu danh sách

Xét tên: Châm và Cúc cùng bắt đầu bằng chữ c, ta xét chữ cái thứ hai: h (Châm) và u (Cúc). Trong bảng chữ cái, h đứng trước u, nên Châm đứng trước Cúc. Châm (c) lại đứng sau Bảo (b). Vậy tên bạn nằm sau Trần Gia Bảo, trước Nguyễn Thị Cúc.

#5775
Lớp 2Tiếng ViệtBài 12. Danh sách học sinhThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐiền vào chỗ trống

Điền s hoặc x: (1)s/xân trường, (2)s/xếp hàng, quyển (3)s/xách

Đáp án: (1) s; (2) x; (3) s

Viết đúng: sân trường, xếp hàng, quyển sách.

#5776
Lớp 2Tiếng ViệtBài 12. Danh sách học sinhThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Từ nào viết đúng dấu thanh?

  • A.ngẫm nghỉ
  • B.ngẫm nghĩ
  • C.ngẩm nghỉ

Viết đúng là ngẫm nghĩ – cả hai tiếng đều mang dấu ngã. (Phân biệt: nghỉ hè – dấu hỏi, nghĩa là thôi làm việc để nghỉ ngơi.)

#5777
Lớp 2Tiếng ViệtBài 12. Danh sách học sinhThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Câu nào là câu nêu đặc điểm?

  • A.Sân trường em rộng và sạch.
  • B.Chúng em quét sân trường.
  • C.Đây là sân trường em.

Câu “Sân trường em rộng và sạch.” trả lời câu hỏi Cái gì thế nào?. Câu 2 nêu hoạt động; câu 3 là câu giới thiệu.

#5778
Lớp 2Tiếng ViệtBài 12. Danh sách học sinhThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhGhép nối

Nối để tạo câu nêu đặc điểm.

  • Cái trống trường → to và tròn.
  • Lá cờ đỏ sao vàng → có màu đỏ và ngôi sao vàng.
  • Bạn Hà → rất chăm chỉ.

Ba câu đều nêu đặc điểm: trống to và tròn; lá cờ có màu đỏ, sao vàng; bạn Hà chăm chỉ. Không ghép câu hoạt động vào yêu cầu nêu đặc điểm.

#5779
Lớp 2Tiếng ViệtBài 12. Danh sách học sinhVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTự luận

Lập danh sách 4 bạn trong tổ em (hoặc 4 bạn em tự đặt tên) đăng kí tham gia câu lạc bộ (cờ vua, bóng đá, vẽ, múa…). Nhớ xếp tên theo thứ tự bảng chữ cái.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Có tên danh sách; bảng có cột STT – Họ và tên – Câu lạc bộ; họ tên viết hoa đúng; xếp đúng thứ tự bảng chữ cái của tên.

Ví dụ: Danh sách tổ 3 lớp 2A đăng kí câu lạc bộ

STTHọ và tênCâu lạc bộ
1Nguyễn Minh AnhVẽ
2Đỗ Quang HuyCờ vua
3Trần Bảo NgọcMúa
4Lê Đức ThắngBóng đá
#5780
Lớp 2Tiếng ViệtBài 13. Yêu lắm trường ơi!Nhận biết (suy ra)Độ khó: DễNgữ liệu dùng chung

Đọc: Yêu lắm trường ơi!

Bài thơ “Yêu lắm trường ơi!” của nhà thơ Nguyễn Trọng Hoàn là lời bạn nhỏ bày tỏ tình yêu với mái trường.

Nội dung (tóm tắt): Bạn nhỏ yêu tiếng cười rộn rã của các bạn, yêu ô cửa sổ có nắng, gió và tiếng chim; yêu lớp học có cô giáo hiền như mẹ hiền; yêu cả giờ ra chơi vui tươi dưới bóng cây. Mỗi ngày đến trường đều là một ngày vui. Dù ngày nghỉ, bạn vẫn nhớ trường, nhớ lớp.

Điệp ngữ “Em yêu…”, “Yêu lắm…” được nhắc lại nhiều lần, giúp nhấn mạnh tình cảm của bạn nhỏ.

Hiểu bài đọc

  • Bạn nhỏ yêu lớp học, cô giáo, bạn bè, giờ ra chơi.
  • Cô giáo được so sánh hiền như mẹ.
  • Ngày nghỉ, bạn nhỏ vẫn nhớ trường → tình cảm gắn bó, yêu thương.

Nói và nghe: Kể chuyện Bữa ăn trưa

Bữa ăn trưa – NeoEdu kể lại theo câu chuyện trong sách: Giờ ăn, thầy hiệu trưởng xem các hộp cơm của học sinh có món từ biển và từ đất liền hay chưa. Cô phụ trách bếp đi sau, bổ sung cá, thịt hoặc rau còn thiếu. Các bạn được quan tâm để ăn phong phú, đủ chất.

Kể theo ba chặng: mở hộp cơm → thầy xem, cô bổ sung → các bạn dùng bữa. Những cách gọi món của biển và của núi là lời hướng dẫn gần gũi trong truyện, không thay một thực đơn riêng khi trẻ có dị ứng hoặc nhu cầu sức khỏe khác.