Ngân hàng câu hỏi

49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải

Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?

Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

#5741
Lớp 2Tiếng ViệtBài 1. Tôi là học sinh lớp 2Thông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐúng / Sai (nhiều nhận định)

Đúng hay sai?

  • a)Chữ hoa A gồm 3 nét.Đ
  • b)Nét cuối cùng của chữ hoa A là nét lượn ngang.Đ
  • c)Trong câu “Ánh nắng tràn ngập sân trường.”, chữ “ánh” đầu câu phải viết hoa.Đ
  • d)Chữ hoa A chỉ có một nét viết liền.S

Chữ hoa A có 3 nét (móc ngược trái, móc ngược phải, lượn ngang) nên ý cuối sai. Chữ đầu câu luôn viết hoa: Ánh.

#5742
Lớp 2Tiếng ViệtBài 1. Tôi là học sinh lớp 2Vận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Khi gặp bạn ở trường sau kì nghỉ hè, câu chào nào vừa thân thiện vừa hỏi han bạn?

  • A.Chào Lan! Hè này cậu có về quê không?
  • B.Lan à.
  • C.Cậu đến làm gì?

Câu chào có tên bạn và lời hỏi han về kì nghỉ hè – vừa thân thiện vừa quan tâm. Hai câu còn lại cụt lủn hoặc thiếu lịch sự.

#5743
Lớp 2Tiếng ViệtBài 1. Tôi là học sinh lớp 2Vận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTự luận

Viết 2–3 câu về những ngày hè của em (em đã đi đâu, làm gì, cảm thấy thế nào).

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Nêu được một việc/chuyến đi trong hè (1 ý); có chi tiết cụ thể: ở đâu, với ai (1 ý); nói cảm xúc của em (1 ý). Câu viết hoa chữ đầu, có dấu chấm cuối câu.

Bài tham khảo: Hè vừa qua, em được theo mẹ về quê ngoại ở Thái Bình. Buổi chiều, em cùng các anh chị ra đồng bắt châu chấu và thả diều. Em thấy những ngày hè ở quê thật vui.

#5744
Lớp 2Tiếng ViệtBài 10. Thời khóa biểuNhận biết (suy ra)Độ khó: DễNgữ liệu dùng chung

Đọc: Thời khóa biểu

Thời khóa biểu là bảng ghi các môn học của từng ngày trong tuần, chia theo buổi (sáng, chiều) và theo tiết (tiết 1, tiết 2, …). Nhờ thời khóa biểu, em biết hôm nay học môn gì để chuẩn bị sách vở.

Ví dụ một phần thời khóa biểu buổi sáng của lớp 2A:

TiếtThứ HaiThứ BaThứ Tư
1Hoạt động trải nghiệmTiếng ViệtToán
2Tiếng ViệtToánTiếng Việt
3Tiếng ViệtTự nhiên và Xã hộiÂm nhạc
4ToánTiếng AnhĐạo đức

Cách đọc: đọc theo ngày (Thứ Hai: tiết 1 Hoạt động trải nghiệm, tiết 2 Tiếng Việt, …) hoặc theo tiết (Tiết 1: Thứ Hai – Hoạt động trải nghiệm, Thứ Ba – Tiếng Việt, …).

#5745
Lớp 2Tiếng ViệtBài 10. Thời khóa biểuNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Thời khóa biểu cho em biết điều gì?

  • A.Giờ ăn cơm ở nhà
  • B.Tên các bạn trong lớp
  • C.Các môn học của từng ngày, từng tiết

Thời khóa biểu ghi môn học theo ngày và tiết ở trường.

#5746
Lớp 2Tiếng ViệtBài 10. Thời khóa biểuNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Theo bảng thời khóa biểu trong bài, tiết 1 sáng Thứ Ba học môn gì?

  • A.Âm nhạc
  • B.Tiếng Việt
  • C.Toán

Dò cột Thứ Ba, dòng Tiết 1: Tiếng Việt.

#5747
Lớp 2Tiếng ViệtBài 10. Thời khóa biểuNhận biết (suy ra)Độ khó: DễĐiền vào chỗ trống

Điền c hoặc k: (1)c/kẻ vở, (2)c/kái bút, thước (3)c/kẻ

Đáp án: (1) k; (2) c; (3) k

Trước e viết k (kẻ vở, thước kẻ); trước a viết c (cái bút).

#5748
Lớp 2Tiếng ViệtBài 10. Thời khóa biểuThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Thời gian biểu khác thời khóa biểu ở điểm nào?

  • A.Thời gian biểu ghi các môn học ở trường
  • B.Thời gian biểu chỉ có ở trường
  • C.Thời gian biểu ghi giờ và việc em làm trong ngày

Thời gian biểu ghi giờ và công việc của riêng em; thời khóa biểu ghi môn học ở trường.

#5749
Lớp 2Tiếng ViệtBài 10. Thời khóa biểuThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTự luận

Nghe – viết: bấm loa để nghe bài Thời khóa biểu, rồi viết vào vở (chụp ảnh gửi lên).

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Viết đúng chính tả (mỗi lỗi âm, vần, dấu thanh tính 1 lỗi); viết hoa tên bài, chữ đầu câu và tên riêng; đặt dấu câu đúng chỗ; chữ đều, sạch.

Đoạn văn đúng:

Thời khóa biểu

Tối nào Mai cũng xem thời khóa biểu. Mai cất vở Toán, vở Tiếng Việt vào cặp. Mai kiểm tra bút chì, thước kẻ và hộp màu. Sáng mai, Mai chỉ việc đeo cặp lên vai và đến trường.

#5750
Lớp 2Tiếng ViệtBài 10. Thời khóa biểuThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrả lời ngắn

Theo bảng thời khóa biểu trong bài, sáng Thứ Hai có mấy tiết Tiếng Việt? (viết số)

Đáp án: 2 / hai

Cột Thứ Hai: tiết 2 Tiếng Việt, tiết 3 Tiếng Việt → có 2 tiết.

#5751
Lớp 2Tiếng ViệtBài 10. Thời khóa biểuThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Vì sao cần xem thời khóa biểu trước khi đi học?

  • A.Để biết giờ đi ngủ
  • B.Để biết hôm nay ai trực nhật
  • C.Để chuẩn bị đúng sách vở, đồ dùng

Biết hôm sau học môn gì thì em chuẩn bị sách vở, đồ dùng cho đúng, không bị quên.

#5752
Lớp 2Tiếng ViệtBài 10. Thời khóa biểuThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐiền vào chỗ trống

Điền ch hoặc tr: (1)ch/trăm học, (2)ch/trống trường, (3)ch/trang sách

Đáp án: (1) ch; (2) tr; (3) tr

Viết đúng: chăm học, trống trường, trang sách.

#5753
Lớp 2Tiếng ViệtBài 10. Thời khóa biểuThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐiền vào chỗ trống

Điền v hoặc d: cô (1)v/dạy học, quyển (2)v/dở, (3)v/dui (4)v/dẻ

Đáp án: (1) d; (2) v; (3) v; (4) v

Viết đúng: cô dạy học, quyển vở, vui vẻ.

#5754
Lớp 2Tiếng ViệtBài 10. Thời khóa biểuThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐúng / Sai (nhiều nhận định)

Mỗi từ sau là từ chỉ sự vật, đúng hay sai?

  • a)thời khóa biểuĐ
  • b)chuẩn bịS
  • c)cặp sáchĐ
  • d)đọc bàiS

thời khóa biểu, cặp sách là tên đồ vật → từ chỉ sự vật (Đúng). chuẩn bị, đọc bài là việc làm → từ chỉ hoạt động, không phải từ chỉ sự vật (Sai).

#5755
Lớp 2Tiếng ViệtBài 10. Thời khóa biểuThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Câu nào là câu nêu hoạt động?

  • A.Lan xếp sách vở vào cặp.
  • B.Cặp sách của Lan màu xanh.
  • C.Lan là học sinh lớp 2A.

Câu “Lan xếp sách vở vào cặp.” trả lời câu hỏi Ai làm gì?. Câu thứ hai nêu đặc điểm, câu thứ ba là câu giới thiệu.

#5756
Lớp 2Tiếng ViệtBài 10. Thời khóa biểuVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTự luận

Lập thời gian biểu buổi sáng của em (từ lúc thức dậy đến lúc vào lớp), có ít nhất 4 dòng: giờ – việc làm.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Có ít nhất 4 dòng; mỗi dòng ghi giờ và việc làm cụ thể; các giờ sắp xếp từ sớm đến muộn; viết đúng chính tả.

Ví dụ:

GiờViệc làm
6 giờThức dậy, gấp chăn, vệ sinh cá nhân
6 giờ 15Tập thể dục
6 giờ 30Ăn sáng
6 giờ 45Bố đưa đến trường
7 giờVào lớp
#5757
Lớp 2Tiếng ViệtBài 11. Cái trống trường emNhận biết (suy ra)Độ khó: DễNgữ liệu dùng chung

Đọc: Cái trống trường em

Cái trống gỗ to đặt trên giá ở hành lang trường

Bài thơ “Cái trống trường em” của nhà thơ Thanh Hào kể về cái trống như một người bạn.

Nội dung (tóm tắt): Suốt mùa hè, các bạn nghỉ học, trống nằm im trên giá như đang ngẫm nghĩ, buồn vì vắng các bạn. Ngày khai giảng đến, trống lại “tùng, tùng” vang lên rộn rã, như đang vui mừng gọi các bạn đến trường.

Tác giả dùng các từ chỉ người để nói về trống: trống ngẫm nghĩ, buồn, mừng vui, gọi…

Hiểu bài đọc

  • Mùa hè: trống nằm im, buồn vì vắng các bạn học sinh.
  • Đầu năm học: trống vui mừng, vang tiếng gọi các bạn.
  • Bài thơ cho thấy các bạn nhỏ coi cái trống như một người bạn thân, rất yêu ngôi trường của mình.

Từ ngữ tả tiếng trống: tùng tùng, rộn rã, giòn giã.

Nói và nghe: Ngôi trường của em

Sân trường giờ ra chơi với cây bàng và các bạn chơi nhảy dây

Gợi ý nói về ngôi trường:

  1. Trường em tên là gì, ở đâu?
  2. Trường có những gì (sân, cây, lớp học, thư viện…)?
  3. Em thích nơi nào nhất ở trường? Vì sao?
  4. Tình cảm của em với ngôi trường.

Bài nói mẫu: Trường em là Trường Tiểu học Hòa Bình. Trường có sân rộng, giữa sân có cây bàng tỏa bóng mát. Em thích nhất thư viện vì ở đó có rất nhiều truyện tranh. Em yêu trường em lắm.

#5758
Lớp 2Tiếng ViệtBài 11. Cái trống trường emNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Bài thơ “Cái trống trường em” do ai sáng tác?

  • A.Phạm Hổ
  • B.Thanh Hào
  • C.Nguyễn Xuân Sanh

Bài thơ của nhà thơ Thanh Hào. Nguyễn Xuân Sanh là tác giả bài “Cô giáo lớp em”.

#5759
Lớp 2Tiếng ViệtBài 11. Cái trống trường emNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Trong những ngày hè, cái trống thế nào?

  • A.Nằm im, buồn vì vắng các bạn
  • B.Kêu vang suốt ngày
  • C.Được mang đi chơi

Mùa hè trường vắng học sinh, trống nằm im, như ngẫm nghĩ và buồn.

#5760
Lớp 2Tiếng ViệtBài 11. Cái trống trường emNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrả lời ngắn

Tiếng trống trường thường được viết bằng từ nào? (viết từ gồm hai tiếng giống nhau)

Đáp án: tùng tùng / tùng, tùng / Tùng tùng

Tiếng trống trường quen thuộc: tùng tùng.