Ngân hàng câu hỏi

49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải

Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?

Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

#2221
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Kiến và chim bồ câuThông hiểuĐiền vào chỗ trống

Kiến bị rơi xuống nước, nó (1)vùng vẫy/nhanh trí kêu cứu. Bồ câu (2)vùng vẫy/nhanh trí thả chiếc lá xuống.

Đáp án: (1) vùng vẫy; (2) nhanh trí

Kiến vùng vẫy kêu cứu; bồ câu nhanh trí thả lá.

#2222
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Kiến và chim bồ câuThông hiểuĐiền vào chỗ trống

Chọn vần ăn hay ăng: thợ s(1)ăn/ăng, kiến c(2)ắn/ắng, trời n(3)ắn/ắng.

Đáp án: (1) ăn; (2) ắn; (3) ắng

thợ săn, kiến cắn (vần ăn); trời nắng (vần ăng).

#2223
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Kiến và chim bồ câuVận dụngTự luận

Kể lại một lần em giúp đỡ người khác hoặc được người khác giúp đỡ (2 câu).

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Nêu tình huống cụ thể và việc giúp đỡ; có thể nêu cảm xúc; câu đúng chính tả, dấu câu.

Ví dụ: Hôm qua, em giúp bà xách giỏ rau. Bà khen em ngoan, em thấy rất vui.

#2224
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Loài chim của biển cảNhận biếtĐoạn văn / Ngữ liệu

Chim cánh cụt

Chim cánh cụt sống ở vùng băng giá. Chúng có bộ lông đen trắng, dáng đi lạch bạch rất ngộ nghĩnh.

Chim cánh cụt không bay được nhưng bơi lặn rất giỏi. Đôi cánh ngắn giúp chúng bơi nhanh dưới nước để bắt cá.

#2225
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Loài chim của biển cảNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Vì sao hải âu bay được rất xa?

  • A.Vì có sải cánh lớn
  • B.Vì sống ở biển
  • C.Vì chân có màng

Hải âu có sải cánh lớn nên bay rất xa.

#2226
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Loài chim của biển cảNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Nhờ đâu hải âu bơi rất giỏi?

  • A.Nhờ cánh dài
  • B.Nhờ mỏ to
  • C.Nhờ chân có màng như chân vịt

Chân hải âu có màng như chân vịt.

#2227
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Loài chim của biển cảNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Chim cánh cụt sống ở đâu?

  • A.rừng nhiệt đới
  • B.vùng băng giá
  • C.sa mạc

“Chim cánh cụt sống ở vùng băng giá.”

#2228
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Loài chim của biển cảNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Dáng đi của chim cánh cụt thế nào?

  • A.nhanh như gió
  • B.nhảy cóc
  • C.lạch bạch, ngộ nghĩnh

Chúng có dáng đi lạch bạch rất ngộ nghĩnh.

#2229
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Loài chim của biển cảNhận biếtSắp xếp thứ tự

Sắp xếp các từ thành câu.

  1. Hải âu
  2. bơi
  3. rất giỏi.

Câu đúng: Hải âu bơi rất giỏi.

#2230
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Loài chim của biển cảThông hiểuĐiền vào chỗ trống

Hải âu có sải cánh (1)lớn/ngắn. Biển (2)rộng/hẹp mênh mông.

Đáp án: (1) lớn; (2) rộng

Sải cánh lớn; biển rộng mênh mông.

#2231
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Loài chim của biển cảThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Vì sao hải âu được gọi là “chim báo bão”?

  • A.Vì sắp có bão, chúng bay thành đàn tìm nơi trú ẩn
  • B.Vì chúng làm ra bão
  • C.Vì chúng kêu rất to

Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành đàn tìm nơi trú ẩn – người đi biển nhìn thấy thì biết sắp có bão.

#2232
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Loài chim của biển cảThông hiểuGhép nối

Nối từ với nghĩa phù hợp.

  • sải cánh → độ dài đôi cánh khi duỗi ra
  • đại dương → biển rất rộng lớn
  • dập dềnh → nhấp nhô theo sóng

Chim duỗi hết cánh ra thì ta đo được sải cánh; đại dương là biển rất rộng lớn; mặt biển có sóng nên hải âu đậu trên nước cứ dập dềnh lên xuống.

#2233
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Loài chim của biển cảThông hiểuĐúng / Sai nhiều ý

Đúng hay sai?

  • a)Hải âu có thể đậu trên mặt nước.Đ
  • b)Hải âu là bạn của người đi biển.Đ
  • c)Hải âu chỉ biết bay, không biết bơi.S

Hải âu bơi rất giỏi nhờ chân có màng, nên ý 1 sai. Hải âu là bạn của người đi biển và có thể đậu ngay trên mặt nước dập dềnh.

#2234
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Loài chim của biển cảVận dụngTự luận

Viết 2 câu giới thiệu một loài vật em thích và khả năng đặc biệt của nó.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Nêu tên con vật và ít nhất một đặc điểm/khả năng đúng; câu đúng chính tả, dấu câu.

Ví dụ: Em thích con cá heo. Cá heo bơi rất nhanh và rất thông minh.

#2235
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Loài chim của biển cảVận dụngTrắc nghiệm 1 đáp án

Chim cánh cụt khác hải âu ở điểm nào?

  • A.Không bay được
  • B.Ăn cá
  • C.Biết bơi

Hải âu bay rất xa; chim cánh cụt không bay được (cả hai đều bơi giỏi, ăn cá).

#2236
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Nụ hôn trên bàn tayNhận biếtĐoạn văn / Ngữ liệu

Bàn tay mẹ

Bàn tay mẹ nấu cơm, giặt áo cho em. Bàn tay mẹ chải tóc, tết bím cho em mỗi sáng.

Tối nào, mẹ cũng xoa lưng cho em ngủ. Em yêu bàn tay mẹ lắm.

#2237
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Nụ hôn trên bàn tayNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Ngày đầu đi học, Nam cảm thấy thế nào?

  • A.hồi hộp
  • B.buồn ngủ
  • C.tức giận

Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp lắm.

#2238
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Nụ hôn trên bàn tayNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Mẹ xoa lưng cho em vào lúc nào?

  • A.Tối, khi em đi ngủ
  • B.Buổi sáng
  • C.Giờ ra chơi

“Tối nào, mẹ cũng xoa lưng cho em ngủ.”

#2239
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Nụ hôn trên bàn tayNhận biếtĐúng / Sai

Em rất yêu bàn tay mẹ.

Đáp án: Đúng

Đúng: “Em yêu bàn tay mẹ lắm.”

#2240
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Nụ hôn trên bàn tayThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Mẹ dặn Nam làm gì mỗi khi lo lắng?

  • A.Khóc thật to
  • B.Chạy về nhà
  • C.Áp bàn tay có nụ hôn của mẹ lên má

Mẹ dặn: mỗi khi lo lắng, hãy áp bàn tay này lên má, mẹ luôn ở bên con.