Kiến bị rơi xuống nước, nó (1)vùng vẫy/nhanh trí kêu cứu. Bồ câu (2)vùng vẫy/nhanh trí thả chiếc lá xuống.
Đáp án: (1) vùng vẫy; (2) nhanh trí
Kiến vùng vẫy kêu cứu; bồ câu nhanh trí thả lá.
49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải
Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?
Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.
Kiến bị rơi xuống nước, nó (1)vùng vẫy/nhanh trí kêu cứu. Bồ câu (2)vùng vẫy/nhanh trí thả chiếc lá xuống.
Đáp án: (1) vùng vẫy; (2) nhanh trí
Kiến vùng vẫy kêu cứu; bồ câu nhanh trí thả lá.
Chọn vần ăn hay ăng: thợ s(1)ăn/ăng, kiến c(2)ắn/ắng, trời n(3)ắn/ắng.
Đáp án: (1) ăn; (2) ắn; (3) ắng
thợ săn, kiến cắn (vần ăn); trời nắng (vần ăng).
Kể lại một lần em giúp đỡ người khác hoặc được người khác giúp đỡ (2 câu).
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Nêu tình huống cụ thể và việc giúp đỡ; có thể nêu cảm xúc; câu đúng chính tả, dấu câu.
Ví dụ: Hôm qua, em giúp bà xách giỏ rau. Bà khen em ngoan, em thấy rất vui.
Chim cánh cụt
Chim cánh cụt sống ở vùng băng giá. Chúng có bộ lông đen trắng, dáng đi lạch bạch rất ngộ nghĩnh.
Chim cánh cụt không bay được nhưng bơi lặn rất giỏi. Đôi cánh ngắn giúp chúng bơi nhanh dưới nước để bắt cá.
Vì sao hải âu bay được rất xa?
Hải âu có sải cánh lớn nên bay rất xa.
Nhờ đâu hải âu bơi rất giỏi?
Chân hải âu có màng như chân vịt.
Chim cánh cụt sống ở đâu?
“Chim cánh cụt sống ở vùng băng giá.”
Dáng đi của chim cánh cụt thế nào?
Chúng có dáng đi lạch bạch rất ngộ nghĩnh.
Sắp xếp các từ thành câu.
Câu đúng: Hải âu bơi rất giỏi.
Hải âu có sải cánh (1)lớn/ngắn. Biển (2)rộng/hẹp mênh mông.
Đáp án: (1) lớn; (2) rộng
Sải cánh lớn; biển rộng mênh mông.
Vì sao hải âu được gọi là “chim báo bão”?
Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành đàn tìm nơi trú ẩn – người đi biển nhìn thấy thì biết sắp có bão.
Nối từ với nghĩa phù hợp.
Chim duỗi hết cánh ra thì ta đo được sải cánh; đại dương là biển rất rộng lớn; mặt biển có sóng nên hải âu đậu trên nước cứ dập dềnh lên xuống.
Đúng hay sai?
Hải âu bơi rất giỏi nhờ chân có màng, nên ý 1 sai. Hải âu là bạn của người đi biển và có thể đậu ngay trên mặt nước dập dềnh.
Viết 2 câu giới thiệu một loài vật em thích và khả năng đặc biệt của nó.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Nêu tên con vật và ít nhất một đặc điểm/khả năng đúng; câu đúng chính tả, dấu câu.
Ví dụ: Em thích con cá heo. Cá heo bơi rất nhanh và rất thông minh.
Chim cánh cụt khác hải âu ở điểm nào?
Hải âu bay rất xa; chim cánh cụt không bay được (cả hai đều bơi giỏi, ăn cá).
Bàn tay mẹ
Bàn tay mẹ nấu cơm, giặt áo cho em. Bàn tay mẹ chải tóc, tết bím cho em mỗi sáng.
Tối nào, mẹ cũng xoa lưng cho em ngủ. Em yêu bàn tay mẹ lắm.
Ngày đầu đi học, Nam cảm thấy thế nào?
Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp lắm.
Mẹ xoa lưng cho em vào lúc nào?
“Tối nào, mẹ cũng xoa lưng cho em ngủ.”
Em rất yêu bàn tay mẹ.
Đáp án: Đúng
Đúng: “Em yêu bàn tay mẹ lắm.”
Mẹ dặn Nam làm gì mỗi khi lo lắng?
Mẹ dặn: mỗi khi lo lắng, hãy áp bàn tay này lên má, mẹ luôn ở bên con.