Ngân hàng câu hỏi

49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải

Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?

Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

#2261
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Rửa tay trước khi ănNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Vì sao chúng ta không thấy vi trùng?

  • A.Vì vi trùng rất nhỏ, mắt thường không nhìn thấy
  • B.Vì không có vi trùng
  • C.Vì vi trùng trốn đi

Vi trùng rất nhỏ, ta không nhìn thấy bằng mắt thường.

#2262
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Rửa tay trước khi ănNhận biếtĐiền vào chỗ trống

Để phòng bệnh, em phải rửa (1)tay/tai/tây trước khi ăn.

Đáp án: (1) tay

Rửa tay trước khi ăn.

#2263
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Rửa tay trước khi ănNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Cần rửa tay như thế nào cho đúng?

  • A.Bằng xà phòng và nước sạch
  • B.Chỉ nhúng tay vào nước
  • C.Chỉ lau vào áo

Cần rửa tay bằng xà phòng với nước sạch.

#2264
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Rửa tay trước khi ănNhận biếtTrả lời ngắn

Mỗi ngày em đánh răng mấy lần? (viết số)

Đáp án: 2 / hai

“Em đánh răng hai lần.”

#2265
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Rửa tay trước khi ănNhận biếtNhiều đáp án

Em đánh răng vào những lúc nào?

  • A.buổi tối trước khi đi ngủ
  • B.buổi sáng khi ngủ dậy
  • C.giữa giờ học

Sáng khi ngủ dậy và tối trước khi đi ngủ.

#2266
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Rửa tay trước khi ănNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Nhờ đánh răng đúng cách, răng em thế nào?

  • A.bị vàng
  • B.trắng và chắc khoẻ
  • C.bị sâu

“Răng em luôn trắng và chắc khoẻ.”

#2267
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Rửa tay trước khi ănThông hiểuĐiền vào chỗ trống

Chọn chữ đúng: vi (1)tr/chùng, (2)ch/trà xát, (3)gh/gi nhớ.

Đáp án: (1) tr; (2) ch; (3) gh

Viết: vi trùng, chà xát, ghi nhớ. Trước i phải viết gh, không viết g.

#2268
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Rửa tay trước khi ănThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Vi trùng vào cơ thể bằng cách nào?

  • A.Từ tay theo thức ăn vào cơ thể
  • B.Qua quần áo
  • C.Bay vào tai

Tay cầm thức ăn, vi trùng từ tay theo thức ăn vào cơ thể.

#2269
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Rửa tay trước khi ănThông hiểuSắp xếp thứ tự

Sắp xếp các bước rửa tay theo đúng thứ tự.

  1. Làm ướt tay
  2. Xoa xà phòng
  3. Chà khắp bàn tay, kẽ ngón
  4. Rửa sạch dưới vòi nước
  5. Lau khô bằng khăn sạch

Thứ tự: làm ướt → xà phòng → chà kĩ → xả nước → lau khô.

#2270
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Rửa tay trước khi ănThông hiểuNhiều đáp án

Em cần rửa tay vào những lúc nào?

  • A.Sau khi chơi ở sân
  • B.Trước khi ăn
  • C.Chỉ khi tay bẩn nhìn thấy
  • D.Sau khi đi vệ sinh

Rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi chơi; vi trùng không nhìn thấy nên không chờ đến lúc tay bẩn.

#2271
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Rửa tay trước khi ănThông hiểuGhép nối

Nối từ với nghĩa phù hợp.

  • vi trùng → sinh vật rất nhỏ có thể gây bệnh
  • tiếp xúc → chạm vào
  • phòng bệnh → giữ gìn để không bị bệnh

Đúng như nghĩa ở phần Từ ngữ.

#2272
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Rửa tay trước khi ănVận dụngTự luận

Viết 2 câu nhắc nhở em nhỏ (hoặc bạn) rửa tay trước khi ăn.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Có lời nhắc rõ ràng; nêu được cách rửa (xà phòng, nước sạch) hoặc lí do (phòng bệnh); câu đúng chính tả, dấu câu.

Ví dụ: Em ơi, rửa tay trước khi ăn nhé! Phải rửa bằng xà phòng thì mới sạch vi trùng.

#2273
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Tia nắng đi đâu?Nhận biếtĐoạn văn / Ngữ liệu

Ông mặt trời

Sáng nào ông mặt trời cũng thức dậy sớm. Ông vén mây, toả nắng vàng khắp nơi.

Hoa nở, chim hót, cây cối xanh tươi. Chiều tối, ông mặt trời mệt, đi ngủ sau dãy núi xa.

#2274
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Tia nắng đi đâu?Nhận biếtNhiều đáp án

Buổi sáng thức dậy, bé thấy tia nắng ở đâu?

  • A.trong lòng bàn tay
  • B.dưới gầm giường
  • C.trên bàn học
  • D.trên tán cây

Bé thấy nắng trong lòng bàn tay, trên bàn học, trên tán cây.

#2275
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Tia nắng đi đâu?Nhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Câu nào là câu hỏi?

  • A.Nắng rất đẹp.
  • B.Nắng chiếu vào nhà.
  • C.Nắng ở đâu?

“Nắng ở đâu?” có từ để hỏi và dấu chấm hỏi.

#2276
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Tia nắng đi đâu?Nhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Sáng nào ông mặt trời cũng làm gì?

  • A.thức dậy sớm, toả nắng vàng
  • B.trốn sau mây
  • C.đi ngủ

Ông mặt trời thức dậy sớm, vén mây, toả nắng vàng.

#2277
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Tia nắng đi đâu?Nhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Chiều tối, ông mặt trời đi đâu?

  • A.đi ngủ sau dãy núi xa
  • B.vào nhà bé
  • C.xuống biển bơi

Ông mặt trời đi ngủ sau dãy núi xa (cách nói tưởng tượng: mặt trời lặn).

#2278
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Tia nắng đi đâu?Thông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Theo bé, buổi tối tia nắng đi đâu?

  • A.Nắng về nhà nắng đi ngủ
  • B.Nắng đi chơi với trăng
  • C.Nắng trốn vào trong tủ

Bé nghĩ: “Nắng ngủ nhà nắng!”, mai lại gặp nhau. Đó là cách nghĩ ngộ nghĩnh của bé – thật ra, tối đến mặt trời lặn nên không còn nắng.

#2279
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Tia nắng đi đâu?Thông hiểuGhép nối

Nối từ với nghĩa phù hợp.

  • sực nhớ → bỗng nhớ ra
  • ngẫm nghĩ → suy nghĩ kĩ
  • tán cây → lá xoè rộng trên ngọn cây

Bé sực nhớ – bỗng nhớ ra – nên đi tìm tia nắng; bé nằm ngẫm nghĩ – suy nghĩ kĩ – xem nắng ngủ ở đâu; tán cây là phần lá xoè rộng trên ngọn cây.

#2280
Lớp 1Tiếng ViệtBài 1. Tia nắng đi đâu?Thông hiểuĐiền vào chỗ trống

Tia nắng đi đâu(1)?/. Bé thấy nắng trên bàn học(2)?/.

Đáp án: (1) ?; (2) .

Câu hỏi có dấu ?; câu kể có dấu .