Đề nguyên bản, 10 điểm: nghe 2, đọc 2, ngôn ngữ 2, viết 2, nói 2. Phần nói đánh giá riêng khoảng 5 phút; 40 phút phần nghe-đọc-viết. Mức 1–3 TT27; khảo sát vào 6 chỉ để luyện tập, không là mẫu tuyển sinh chung. Tham khảo cấu trúc kĩ năng 2025: https://loigiaihay.com/de-thi-hoc-ki-2-tieng-anh-5-global-success-de-so-1-a181985.html
Đề nguyên bản, 10 điểm: nghe 2, đọc 2, ngôn ngữ 2, viết 2, nói 2. Phần nói đánh giá riêng khoảng 5 phút; 40 phút phần nghe-đọc-viết. Mức 1–3 TT27; khảo sát vào 6 chỉ để luyện tập, không là mẫu tuyển sinh chung. Tham khảo cấu trúc kĩ năng 2025: https://loigiaihay.com/de-thi-hoc-ki-2-tieng-anh-5-global-success-de-so-1-a181985.html
Đề nguyên bản, 10 điểm: nghe 2, đọc 2, ngôn ngữ 2, viết 2, nói 2. Phần nói đánh giá riêng khoảng 5 phút; 40 phút phần nghe-đọc-viết. Mức 1–3 TT27; khảo sát vào 6 chỉ để luyện tập, không là mẫu tuyển sinh chung. Tham khảo cấu trúc kĩ năng 2025: https://loigiaihay.com/de-thi-hoc-ki-2-tieng-anh-5-global-success-de-so-1-a181985.html
Đề nguyên bản, 10 điểm: nghe 2, đọc 2, ngôn ngữ 2, viết 2, nói 2. Phần nói đánh giá riêng khoảng 5 phút; 40 phút phần nghe-đọc-viết. Mức 1–3 TT27; khảo sát vào 6 chỉ để luyện tập, không là mẫu tuyển sinh chung. Tham khảo cấu trúc kĩ năng 2025: https://loigiaihay.com/de-thi-hoc-ki-2-tieng-anh-5-global-success-de-so-1-a181985.html
Đề luyện tập tự biên soạn, thang 10 điểm; mức 1–3 theo định hướng Thông tư 27. Ôn kiến thức toàn năm lớp 5 để chuẩn bị học lớp 6; không phải đề tuyển sinh chính thức. Tự luận do người dạy đánh giá theo hướng dẫn chấm; đây không phải đề thi chính thức hoặc quy định tuyển sinh chung.
Đề luyện tập tự biên soạn, thang 10 điểm; mức 1–3 theo định hướng Thông tư 27. Ôn kiến thức toàn năm lớp 5 để chuẩn bị học lớp 6; không phải đề tuyển sinh chính thức. Tự luận do người dạy đánh giá theo hướng dẫn chấm; đây không phải đề thi chính thức hoặc quy định tuyển sinh chung.
Tổng hợp bài tập của các bài trong chủ đề 10 "Số đo thời gian. Vận tốc. Các bài toán liên quan đến chuyển động đều" (Toán 5), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong chủ đề 11 "Một số yếu tố thống kê và xác suất" (Toán 5), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong chủ đề 12 "Ôn tập cuối năm" (Toán 5), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong chủ đề 1 "Ôn tập và bổ sung" (Toán 5), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong chủ đề 2 "Số thập phân" (Toán 5), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong chủ đề 3 "Một số đơn vị đo diện tích" (Toán 5), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong chủ đề 4 "Các phép tính với số thập phân" (Toán 5), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong chủ đề 5 "Một số hình phẳng. Chu vi và diện tích" (Toán 5), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong chủ đề 6 "Ôn tập học kì 1" (Toán 5), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong chủ đề 7 "Tỉ số và các bài toán liên quan" (Toán 5), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong chủ đề 8 "Thể tích. Đơn vị đo thể tích" (Toán 5), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong chủ đề 9 "Diện tích và thể tích của một số hình khối" (Toán 5), có lời giải chi tiết.
Đề luyện tập tự biên soạn, thang 10 điểm; mức 1–3 theo định hướng Thông tư 27. Phạm vi ôn luyện: Bài 1–35, kết thúc học kì 1. Tự luận do người dạy đánh giá theo hướng dẫn chấm; đây không phải đề thi chính thức hoặc quy định tuyển sinh chung.
Đề luyện tập tự biên soạn, thang 10 điểm; mức 1–3 theo định hướng Thông tư 27. Phạm vi ôn luyện: toàn năm, chú trọng học kì 2. Tự luận do người dạy đánh giá theo hướng dẫn chấm; đây không phải đề thi chính thức hoặc quy định tuyển sinh chung.
Đề luyện tập tự biên soạn, thang 10 điểm; mức 1–3 theo định hướng Thông tư 27. Phạm vi ôn luyện: Bài 1–18; chưa dùng các phép tính số thập phân hoặc hình học mới ở cuối học kì 1. Tự luận do người dạy đánh giá theo hướng dẫn chấm; đây không phải đề thi chính thức hoặc quy định tuyển sinh chung.
Đề luyện tập tự biên soạn, thang 10 điểm; mức 1–3 theo định hướng Thông tư 27. Phạm vi ôn luyện: Bài 36–55 và kiến thức nền học kì 1; không yêu cầu nội dung thời gian, chuyển động hoặc thống kê chưa học. Tự luận do người dạy đánh giá theo hướng dẫn chấm; đây không phải đề thi chính thức hoặc quy định tuyển sinh chung.
Ngữ liệu và đề nguyên bản. Phương án luyện đọc–viết do người biên soạn thiết kế, tham khảo đề học kì 2024–2025, quy đổi chung 10 điểm: đọc thành tiếng 1,5; đọc hiểu/ngôn ngữ 3,5; chính tả 1; làm văn 4. 90 phút kể cả phần đọc riêng theo tổ chức của người hướng dẫn. Dùng ba mức độ theo TT27; tỉ lệ điểm dưới đây là lựa chọn của đề luyện, không phải quy định bắt buộc chung; đề chuyển cấp chỉ là luyện tập, không là mẫu tuyển sinh chung. Tham khảo: https://kenhgiaovien.com/tai-lieu/de-thi-cuoi-ki-2-tieng-viet-5-ket-noi-tri-thuc-de-so-2
Ngữ liệu và đề nguyên bản. Phương án luyện đọc–viết do người biên soạn thiết kế, tham khảo đề học kì 2024–2025, quy đổi chung 10 điểm: đọc thành tiếng 1,5; đọc hiểu/ngôn ngữ 3,5; chính tả 1; làm văn 4. 90 phút kể cả phần đọc riêng theo tổ chức của người hướng dẫn. Dùng ba mức độ theo TT27; tỉ lệ điểm dưới đây là lựa chọn của đề luyện, không phải quy định bắt buộc chung; đề chuyển cấp chỉ là luyện tập, không là mẫu tuyển sinh chung. Tham khảo: https://kenhgiaovien.com/tai-lieu/de-thi-cuoi-ki-2-tieng-viet-5-ket-noi-tri-thuc-de-so-2