Khoa học tự nhiên 9
Khoa học tự nhiênLớp 9Phần 8. Chương VII. Giới thiệu hợp chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu

Bài 24. Alkene

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt alkene, phản ứng cộng, trùng hợp.
  • Giải quyết tình huống: C₂H₄+Br₂→C₂H₄Br₂.0,1 molC₂H₄ cộng hết cần bao nhiêu molBr₂?

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Alkene. hydrocarbon mạch hở có một liên kết đôi, CₙH₂ₙ trong phạm vi học.

Phản ứng cộng. liên kết đôi có thể tham gia cộng như ethylene cộng Br₂.

Trùng hợp. nhiều phân tử nhỏ nối thành mạch dài trong điều kiện phù hợp.

Phân biệt: Công thức chưa loại trừ dạng vòng; cần điều kiện mạch hở và một liên kết đôi như định nghĩa đã cho.

Phân tích tình huống

C₂H₄+Br₂→C₂H₄Br₂.0,1 molC₂H₄ cộng hết cần bao nhiêu molBr₂?

Cách giải: Tỉ lệ1:1 nên0,1 molBr₂. Chỉ phân tích dữ liệu hoặc giáo viên biểu diễn trong điều kiện kiểm soát, bromine độc/ăn mòn.

Nêu sự khác giữa phản ứng cộng và trùng hợp của ethylene.

Vận dụng: Cộng với Br₂ tạo sản phẩm phân tử nhỏ; bằng trùng hợp, nhiều CH₂=CH₂ nối mạch tạo polyethylene. Không suy từ một chỉ số hóa học mà bỏ cấu tạo.

Khái niệm chính

Alkene
hydrocarbon mạch hở có một liên kết đôi, CₙH₂ₙ trong phạm vi học
Phản ứng cộng
liên kết đôi có thể tham gia cộng như ethylene cộng Br₂
Trùng hợp
nhiều phân tử nhỏ nối thành mạch dài trong điều kiện phù hợp

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    C₂H₄+Br₂→C₂H₄Br₂.0,1 molC₂H₄ cộng hết cần bao nhiêu molBr₂?

    Xem lời giải

    Tỉ lệ1:1 nên0,1 molBr₂. Chỉ phân tích dữ liệu hoặc giáo viên biểu diễn trong điều kiện kiểm soát, bromine độc/ăn mòn.

Ghi nhớ

Alkene: hydrocarbon mạch hở có một liên kết đôi, CₙH₂ₙ trong phạm vi học. Phản ứng cộng: liên kết đôi có thể tham gia cộng như ethylene cộng Br₂. Trùng hợp: nhiều phân tử nhỏ nối thành mạch dài trong điều kiện phù hợp.

Dễ nhầm

  • Mọi chất có công thứcCₙH₂ₙ chắc chắn là alkene mạch hở.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, alkene có đặc điểm nào?

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, phản ứng cộng có đặc điểm nào?

  3. Câu 3Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với đặc điểm tương ứng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Mọi chất có công thứcCₙH₂ₙ chắc chắn là alkene mạch hở.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: “nhiều phân tử nhỏ nối thành mạch dài trong điều kiện phù hợp” mô tả .

  6. Câu 6Mức 3Tự luận

    C₂H₄+Br₂→C₂H₄Br₂.0,1 molC₂H₄ cộng hết cần bao nhiêu molBr₂?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Nêu sự khác giữa phản ứng cộng và trùng hợp của ethylene.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Mọi chất có công thứcCₙH₂ₙ chắc chắn là alkene mạch hở.” Hãy bác bỏ bằng một lí do khoa học, chỉ ra một hệ quả của cách hiểu sai và viết lại kết luận đúng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay