Khoa học tự nhiên 9
Khoa học tự nhiênLớp 9Phần 4. Chương III. Điện

Bài 11. Điện trở. Định luật Ohm

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt điện trở, định luật ohm, đồ thị i–u.
  • Giải quyết tình huống: Dây dẫn có R=12 Ω đặt U=6 V. Tính I; nếu U=9 V và R giữ nguyên thì sao?

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Điện trở. R=U/I với vật dẫn ở điều kiện xác định, đơn vị ohm.

Định luật Ohm. I=U/R với dây dẫn có điện trở không đổi trong điều kiện xét.

Đồ thị I–U. đường thẳng qua gốc với vật dẫn tuân Ohm ở nhiệt độ ổn định.

Phân biệt: R là tỉ số U/I; khi R không đổi, I gấp đôi, không phải R gấp đôi.

Phân tích tình huống

Dây dẫn có R=12 Ω đặt U=6 V. Tính I; nếu U=9 V và R giữ nguyên thì sao?

Cách giải: I=6/12=0,5 A; sau I=9/12=0,75 A. Giả thiết nhiệt độ không làm R thay đáng kể.

Vì sao không suy mọi bóng đèn nóng đều có R cố định từ một lần đo?

Vận dụng: Điện trở có thể thay đổi theo nhiệt độ, nhất là dây tóc; cần xét điều kiện và nhiều cặp U, I, không áp đường thẳng tùy tiện.

Quy trình thực hành và báo cáo

Dụng cụ: pin6 V có giới hạn dòng, điện trở, ampe kế, vôn kế, công tắc.

Tiến hành: Ngắt nguồn, nối ampe kế nối tiếp và vôn kế song song điện trở; giáo viên kiểm tra; cấp các mức U thấp trong giới hạn thiết bị, đọc I nhanh để giảm nóng, lặp và vẽ I–U với đơn vị.

Dữ liệu minh họa, không phải kết quả đã quan sát của em: U lần lượt 2, 4, 6 V; I tương ứng 0,1; 0,2; 0,3 A cho R=20 Ω ở cả ba mức, phù hợp định luật Ohm trong khoảng thử. Không suy mọi thiết bị đều có đồ thị tuyến tính.

An toàn: Không điện lưới, không nối ampe kế ngang pin, không vượt công suất điện trở; ngắt khi nóng.

Sản phẩm: bảng ghi tên mẫu/điều kiện, kết quả thực tế, nhận xét và điều còn chưa chắc chắn. Nếu chưa làm, phải ghi “phân tích dữ liệu minh họa”, không nhận là số liệu đo của bản thân.

Khái niệm chính

Điện trở
R=U/I với vật dẫn ở điều kiện xác định, đơn vị ohm
Định luật Ohm
I=U/R với dây dẫn có điện trở không đổi trong điều kiện xét
Đồ thị I–U
đường thẳng qua gốc với vật dẫn tuân Ohm ở nhiệt độ ổn định

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Dây dẫn có R=12 Ω đặt U=6 V. Tính I; nếu U=9 V và R giữ nguyên thì sao?

    Xem lời giải

    I=6/12=0,5 A; sau I=9/12=0,75 A. Giả thiết nhiệt độ không làm R thay đáng kể.

Thí nghiệm

  • Điện trở. Định luật Ohm

    Học sinh thực hành

    Mục đích: Phân biệt điện trở, định luật ohm, đồ thị i–u.

    Ngắt nguồn, nối ampe kế nối tiếp và vôn kế song song điện trở; giáo viên kiểm tra; cấp các mức U thấp trong giới hạn thiết bị, đọc I nhanh để giảm nóng, lặp và vẽ I–U với đơn vị. Dữ liệu minh họa: U lần lượt 2, 4, 6 V; I tương ứng 0,1; 0,2; 0,3 A cho R=20 Ω ở cả ba mức, phù hợp định luật Ohm trong khoảng thử. Không suy mọi thiết bị đều có đồ thị tuyến tính. An toàn: Không điện lưới, không nối ampe kế ngang pin, không vượt công suất điện trở; ngắt khi nóng.

    Dụng cụ: pin6 V có giới hạn dòng, điện trở, ampe kế, vôn kế, công tắc

Ghi nhớ

Điện trở: R=U/I với vật dẫn ở điều kiện xác định, đơn vị ohm. Định luật Ohm: I=U/R với dây dẫn có điện trở không đổi trong điều kiện xét. Đồ thị I–U: đường thẳng qua gốc với vật dẫn tuân Ohm ở nhiệt độ ổn định.

Dễ nhầm

  • Tăng U gấp đôi luôn làm R gấp đôi ở dây tuân Ohm nhiệt độ không đổi.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, điện trở có đặc điểm nào?

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, định luật ohm có đặc điểm nào?

  3. Câu 3Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với đặc điểm tương ứng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Tăng U gấp đôi luôn làm R gấp đôi ở dây tuân Ohm nhiệt độ không đổi.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: “đường thẳng qua gốc với vật dẫn tuân Ohm ở nhiệt độ ổn định” mô tả .

  6. Đọc ngữ liệu

    Quy trình: Ngắt nguồn, nối ampe kế nối tiếp và vôn kế song song điện trở; giáo viên kiểm tra; cấp các mức U thấp trong giới hạn thiết bị, đọc I nhanh để giảm nóng, lặp và vẽ I–U với đơn vị.

    Dữ liệu minh họa: U lần lượt 2, 4, 6 V; I tương ứng 0,1; 0,2; 0,3 A cho R=20 Ω ở cả ba mức, phù hợp định luật Ohm trong khoảng thử. Không suy mọi thiết bị đều có đồ thị tuyến tính.

    An toàn: Không điện lưới, không nối ampe kế ngang pin, không vượt công suất điện trở; ngắt khi nóng.

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Dây dẫn có R=12 Ω đặt U=6 V. Tính I; nếu U=9 V và R giữ nguyên thì sao?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Vì sao không suy mọi bóng đèn nóng đều có R cố định từ một lần đo?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Tăng U gấp đôi luôn làm R gấp đôi ở dây tuân Ohm nhiệt độ không đổi.” Hãy bác bỏ bằng một lí do khoa học, chỉ ra một hệ quả của cách hiểu sai và viết lại kết luận đúng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay